vanban.org

Điều 21. Hỗ trợ khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 15/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 15/2018/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hỗ trợ khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản

1. Hồ sơ hỗ trợ máy thông tin tầm xa

a) Quyết định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt nội dung và dự toán kinh phí;

b) Đơn xin được cấp máy của tổ trưởng Tổ hợp tác khai thác hải sản trên biển và cam kết tuân thủ quy chế quản lý thông tin trên biển, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, gửi Chi cục Thủy sản;

c) Quyết định công nhận thành lập Tổ hợp tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Biên bản họp thành lập tổ hợp tác và bầu các chức danh trong tổ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

đ) Quy ước hoạt động của tổ hợp tác được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận;

e) Danh sách thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên của từng tổ hợp tác có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

g) Bản sao có chứng thực hoặc bản phô tô kèm theo bản chính đối chiếu Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;

h) Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn, chứng từ mua máy thông tin các loại của Chi cục Thủy sản với đơn vị cung ứng;

i) Thông báo giá của cấp có thẩm quyền hoặc chứng thư thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị có chức năng;

k) Kết quả nghiệm thu cơ sở;

m) Kết quả nghiệm thu phúc tra.

2. Hồ sơ hỗ trợ đóng mới tàu cá có công suất từ 700 CV trở lên

a) Quyết định phân chỉ tiêu của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho các xã đảm bảo không vượt quá số kinh phí được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

b) Kế hoạch đóng mới tàu cá trong năm do Ủy ban nhân dân cấp xã lập, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chi cục Thủy sản;

c) Đơn đề nghị hỗ trợ đóng mới tàu cá của chủ hộ, nêu rõ thời gian bắt đầu đóng mới, thời gian hoàn thành, công suất tàu, giá trị đóng mới tàu, được xóm trưởng và Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

d) Bản sao có chứng thực hoặc bản phô tô kèm theo bản chính đối chiếu các giấy tờ: Văn bản chấp thuận đóng mới tàu cá của cấp có thẩm quyền; Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đăng ký mới); Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá; Giấy phép khai thác thủy sản;

đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản phô tô kèm theo bản chính đối chiếu: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; hóa đơn đóng mới tàu cá, các chứng từ khác có liên quan đến việc đóng mới tàu cá (có lắp máy mới);

e) Kết quả nghiệm thu cơ sở; 

g) Kết quả nghiệm thu phúc tra.   

3. Hồ sơ hỗ trợ mua máy dò ngang

a) Quyết định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt nội dung và dự toán kinh phí;

b) Thông báo giá của cấp có thẩm quyền hoặc chứng thư thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị có chức năng;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản phô tô kèm theo bản chính đối chiếu Giấy phép khai thác thủy sản, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;

d) Đơn xin mua máy dò ngang khai thác thủy sản khơi xa của chủ tàu cá có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

đ) Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn chứng từ mua máy dò ngang khai thác thuỷ sản các loại giữa Chi cục Thuỷ sản và đơn vị cung ứng;

e) Kết quả nghiệm thu cơ sở;

g) Kết quả nghiệm thu phúc tra.

4. Hồ sơ đối với hỗ trợ chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ven bờ sang nghề khác thân thiện với môi trường

a) Quyết định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt nội dung, địa điểm và dự toán kinh phí;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản phô tô kèm theo bản chính đối chiếu: Hồ sơ đăng ký, đăng kiểm và giấy phép khai thác thuỷ sản do Chi cục Thủy sản cấp;

c) Đơn xin thực hiện mô hình của chủ mô hình chuyển đổi nghề và cam kết không được chuyển nhượng trong vòng 02 năm sau khi được hỗ trợ;

d) Biên bản nghiệm thu cơ sở;

đ) Kết quả nghiệm thu phúc tra;

e) Hóa đơn, chứng từ liên quan đến mô hình chuyển đổi nghề.

5. Trình tự thực hiện

a) Các hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác hoàn thành các hồ sơ theo điểm b, c, d, đ, e, g, khoản 1; điểm c, d, đ, khoản 2; điểm c, d, khoản 3; điểm b, c, e khoản 4, của Điều này; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành hồ sơ theo điểm k, khoản 1; điểm b, e, khoản 2 Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện; điểm e, khoản 3; điểm d, khoản 4 của Điều này gửi Chi cục Thủy sản;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành hồ sơ theo điểm a, g, khoản 2 của Điều này; thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ đóng mới tàu cá có công suất từ 700CV trở lên, chi trả cho các hộ gia đình, cá nhân theo quy định;

d) Chi cục Thủy sản hoàn thành hồ sơ theo điểm a, h, m, i khoản 1; điểm a, b, đ, g, khoản 3; điểm a, đ, khoản 4 của Điều này; thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ, chi trả cho các đối tượng được thụ hưởng theo quy định;