Điều 6. Thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận
1. Thẩm quyền thu hồi đất
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của cấp xã để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định;
Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định.
2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Quyết định giao đất cho Tổ chức phát triển quỹ đất để thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP;
- Quyết định giao đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất để tổ chức xây dựng theo quy định sau:
+ Giao đất một lần để xây dựng khu phi thuế quan, khu công nghiệp thuộc khu thuế quan của Khu kinh tế;
+ Giao đất theo kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt của cấp có thẩm quyền;
d) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư;
đ) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
a) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này);
b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.