vanban.org

Điều 38. Đối với người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán — Quyết định 14/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 72/2017/QĐ-UBND · 30/10/2017
Quảng Ngãi Ban hành 18/06/2010 Hiệu lực 28/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2010/QĐ-UBND
15/11/201772/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/06/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2010/QĐ-UBND › Chương 5 › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Đối với người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán

1. Tổ chức đầu tư nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận;

b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng;

c) Bản sao Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

d) Bản sao quyết định quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án. Trường hợp không có bản sao quyết định quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở; công trình xây dựng;

đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận theo quy định của bản quy định này;

e) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư;

g) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua;

h) Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại;

2. Trình tự giải quyết hồ sơ:

a) Trong thời gian không quá mười ba (13) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm:

- Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ;

- Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;

b) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì chuyển hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để được cấp giấy chứng nhận; trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì chuyển hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính đến Sở Tài nguyên và Môi trường để ký giấy chứng nhận.

c) Trong thời gian không quá năm (05) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập thủ tục và gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường;

d) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận;

đ) Sau khi giấy chứng nhận được ký trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm trao cho người được cấp giấy chứng nhận;

e) Trường hợp cấp giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưa lên trang Web phục vụ yêu cầu quản lý;

Tổng thời gian trên không quá: Ba mươi (30) ngày làm việc.