Điều 25. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (trừ trường hợp quy định tại Điều 26, 27 và Điều 28 Quy định này)
1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định);
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có);
c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
2. Trình tự giải quyết hồ sơ:
a) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận:
- Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, thì kiểm tra xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất;
- Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì kiểm tra xác nhận:
+ Về nguồn gốc sử dụng đất;
+ Thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện nay;
+ Tình trạng tranh chấp sử dụng đất;
+ Sự phù hợp hay không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt;
- Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai;
b) Trong thời gian không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:
- Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại điểm a khoản 2 này đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;
- Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;
- Lập phiếu chuyển đến cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính);
- Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
c) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận;
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì ghi ý kiến nêu rõ lý do và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trả cho người đề nghị cấp giấy chứng nhận (đối với hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất); trả hồ sơ cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất (đối với hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn) để trả cho người đề nghị cấp giấy chứng nhận.
d) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký giấy chứng nhận;
đ) Sau khi giấy chứng nhận được ký, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao giấy chứng nhận cho người được cấp giấy; trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho người được cấp giấy chứng nhận.
Tổng thời gian trên không quá: Bốn mươi lăm (45) ngày làm việc.