vanban.org

Điều 23. Đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l, khoản 1 Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ (gọi là Nghị định 181/2004/NĐ-CP), đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài — Quyết định 14/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 72/2017/QĐ-UBND · 30/10/2017
Quảng Ngãi Ban hành 18/06/2010 Hiệu lực 28/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2010/QĐ-UBND
15/11/201772/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/06/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2010/QĐ-UBND › Chương 4 › Mục I › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l, khoản 1 Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ (gọi là Nghị định 181/2004/NĐ-CP), đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định);

b) Một trong các loại văn bản gồm:

- Biên bản về kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền công nhận;

- Thỏa thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh;

- Quyết định hành chính giải quyết về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tổ cáo về đất đai;

- Trích lục bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án;

- Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức, mà hình thành pháp nhân mới được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập;

c) Văn bản ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận (nếu có);

2. Trình tự giải quyết hồ sơ:

a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nội dung công việc sau:

- Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận;

- Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì lập trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;

- Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận và giao lại hồ sơ và giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người được cấp giấy chứng nhận.

- Tổng thời gian trên không quá: Mười lăm (15) ngày làm việc.