vanban.org

Điều 21. Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh — Quyết định 14/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 72/2017/QĐ-UBND · 30/10/2017
Quảng Ngãi Ban hành 18/06/2010 Hiệu lực 28/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2010/QĐ-UBND
15/11/201772/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/06/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2010/QĐ-UBND › Chương 4 › Mục I › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định);

b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình;

c) Văn bản ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận (nếu có);

d) Bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh mà có tên đơn vị đề nghị cấp giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp;

2. Trình tự giải quyết hồ sơ thực hiện theo khoản 2 Điều 19 Quy định này.