Điều 31. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định);
b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất;
c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có);
d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở (theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP);
đ) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng (theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP);
e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);
g) Đối với cơ sở tôn giáo phải có xác nhận của tổ chức tôn giáo cấp trên và cơ quan quản lý Nhà nước (như điểm h khoản 1, Điều 20 Quy định này);
h) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Trình tự giải quyết hồ sơ thực hiện theo khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 29 Quy định này.