Điều 14. Giao đất nông nghiệp đối với cộng đồng dân cư
1. Người sử dụng đất nộp hai (02) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin giao đất;
b) Phương án hoặc dự án đầu tư;
c) Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;
e) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).
2. Trình tự giải quyết hồ sơ:
Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng tư vấn giao đất của xã, thẩm tra, hoàn chỉnh phương án giao đất. Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân, trình Hội đồng nhân dân cấp xã, ghi ý kiến xác nhận vào Đơn xin giao đất về nhu cầu sử dụng đất và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày, trường hợp phải trích đo địa chính thì không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định hồ sơ, làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ giao đất cùng với việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét hồ sơ, ban hành quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận;
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ khi ban hành quyết định giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất tại thực địa;
Tổng thời gian trên không quá: Bốn mươi (40) ngày làm việc (không tính thời gian trích đo địa chính).