vanban.org

Điều 20. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất do Hợp tác xã đang sử dụng, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đất cơ sở tôn giáo — Quyết định 14/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 72/2017/QĐ-UBND · 30/10/2017
Quảng Ngãi Ban hành 18/06/2010 Hiệu lực 28/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2010/QĐ-UBND
15/11/201772/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/06/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2010/QĐ-UBND › Chương 4 › Mục I › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất do Hợp tác xã đang sử dụng, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đất cơ sở tôn giáo

1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định);

b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất;

c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có);

d) Văn bản ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận (nếu có);

đ) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý đất (nếu có);

e) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

g) Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh phải có giấy tờ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh của cấp có thẩm quyền.

h) Đối với cơ sở tôn giáo phải có văn bản xác nhận của tổ chức tôn giáo cấp trên và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận là tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;

i) Đối với Hợp tác xã nông nghiệp thuộc điểm b khoản 2 Điều 53 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì phải lập phương án sử dụng đất.

2. Trình tự giải quyết hồ sơ theo khoản 2 Điều 19 Quy định này.