Điều 20. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất do Hợp tác xã đang sử dụng, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đất cơ sở tôn giáo
1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định);
b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất;
c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có);
d) Văn bản ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận (nếu có);
đ) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý đất (nếu có);
e) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
g) Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh phải có giấy tờ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh của cấp có thẩm quyền.
h) Đối với cơ sở tôn giáo phải có văn bản xác nhận của tổ chức tôn giáo cấp trên và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận là tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
i) Đối với Hợp tác xã nông nghiệp thuộc điểm b khoản 2 Điều 53 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì phải lập phương án sử dụng đất.
2. Trình tự giải quyết hồ sơ theo khoản 2 Điều 19 Quy định này.