vanban.org

Điều 40. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 14/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 72/2017/QĐ-UBND · 30/10/2017
Quảng Ngãi Ban hành 18/06/2010 Hiệu lực 28/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2010/QĐ-UBND
15/11/201772/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/06/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2010/QĐ-UBND › Chương 5 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương “dồn điền đổi thửa”. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Văn bản tự thỏa thuận việc chuyển đổi;

b) Phương án chuyển đổi của cấp xã;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (nếu có);

2. Trường hợp giữa các hộ gia đình, cá nhân tự thỏa thuận chuyển đổi đất nông nghiệp với nhau. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (nếu có).

3. Trình tự giải quyết hồ sơ:

a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất, gửi số liệu địa chính đến cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;

b) Trong thời hạn không quá sáu (06) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho các bên có liên quan để thực hiện nghĩa vụ tài chính và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất;

- Tổng thời gian trên không quá: Chín (09) ngày làm việc.