Điều 40. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
1. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương “dồn điền đổi thửa”. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Văn bản tự thỏa thuận việc chuyển đổi;
b) Phương án chuyển đổi của cấp xã;
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (nếu có);
2. Trường hợp giữa các hộ gia đình, cá nhân tự thỏa thuận chuyển đổi đất nông nghiệp với nhau. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (nếu có).
3. Trình tự giải quyết hồ sơ:
a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất, gửi số liệu địa chính đến cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;
b) Trong thời hạn không quá sáu (06) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho các bên có liên quan để thực hiện nghĩa vụ tài chính và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất;
- Tổng thời gian trên không quá: Chín (09) ngày làm việc.