Điều 39. Gia hạn quyền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp
1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất (theo mẫu quy định);
b) Dự án bổ sung (nếu có);
c) Giấy chứng nhận.
2. Trình tự giải quyết hồ sơ:
a) Trước khi hết hạn sử dụng đất sáu (06) tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì nộp Đơn đề nghị xin gia hạn, trong thời gian không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm tra hồ sơ, xác định nhu cầu sử dụng đất phù hợp với đơn xin gia hạn hoặc dự án bổ sung; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính;
b) Trong thời gian không quá bốn (04) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
- Trích sao hồ sơ địa chính gửi cơ quan tài nguyên và môi trường và gửi số liệu địa chính cho Sở Tài chính Quyết định đơn giá đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
- Trích sao hồ sơ địa chính gửi cơ quan tài nguyên và môi trường và gửi số liệu địa chính cho Phòng Tài chính cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định đơn giá cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất đất phi nông nghiệp và hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp.
d) Trong thời gian không quá một (01) ngày, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉnh lý thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đối với trường hợp được gia hạn quyền sử dụng đất.
- Tổng thời gian trên không quá: Hai mươi (20) ngày làm việc.