Điều 41. Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho nộp một (01) hồ sơ theo quy định sau:
a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:
- Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
(Văn bản giao dịch, giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất);
b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có:
- Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất;
(Văn bản giao dịch, giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất);
c) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:
- Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
(Văn bản giao dịch, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất);
- Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự giải quyết hồ sơ:
a) Trong thời gian không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;
- Lập phiếu chuyển đến cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính);
- Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường;
b) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký giấy chứng nhận theo thẩm quyền; Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận theo thẩm quyền;
c) Sau khi giấy chứng nhận được ký trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người được cấp đổi giấy chứng nhận khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
Tổng thời gian trên không quá: Mười (10) ngày làm việc.