Điều 7. Tạm ngừng áp dụng, khôi phục trạng thái và đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ
1. Việc tạm ngừng áp dụng sản phẩm, dịch vụ để cấp phiếu hỗ trợ là biện pháp quản lý tạm thời nhằm phòng ngừa rủi ro và xác minh thông tin phục vụ việc thực hiện chính sách theo Quyết định này; không phải là kết luận sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp có vi phạm. Phạm vi, thời gian áp dụng phải phù hợp với tính chất, mức độ rủi ro và nội dung cần xác minh.
2. Sản phẩm, dịch vụ bị tạm ngừng áp dụng để cấp phiếu hỗ trợ nhằm xác minh khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có thông tin, tài liệu, cảnh báo hoặc phản ánh kèm theo căn cứ cho thấy sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp có khả năng không còn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 4 Quyết định này;
b) Theo đề nghị bằng văn bản của nhà cung cấp hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Sản phẩm, dịch vụ bị đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Kết quả xác minh xác định sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp không đáp ứng hoặc không còn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 4 Quyết định này;
b) Nhà cung cấp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu khắc phục trong thời hạn được thông báo;
c) Theo đề nghị bằng văn bản của nhà cung cấp hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Trình tự tạm ngừng áp dụng, xác minh, khắc phục và xử lý được thực hiện như sau:
a) Sở Khoa học và Công nghệ quyết định tạm ngừng áp dụng và cập nhật trạng thái tương ứng trên Hệ thống. Quyết định tạm ngừng phải xác định rõ sản phẩm, dịch vụ hoặc phạm vi sản phẩm, dịch vụ bị tạm ngừng; lý do, thời điểm có
hiệu lực, nội dung cần xác minh và việc có hoặc không tạm dừng thanh toán khoản hỗ trợ đối với giao dịch có liên quan. Thông báo về việc tạm ngừng áp dụng được gửi trên Hệ thống cho nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng có liên quan;
b) Nhà cung cấp có trách nhiệm giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu cho Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống gửi thông báo;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung giải trình hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải trình, Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thành việc xác minh. Trường hợp cần kiểm tra thực tế hoặc lấy ý kiến cơ quan có liên quan, thời hạn xác minh được gia hạn một lần nhưng không quá 10 ngày làm việc và phải thông báo bằng văn bản cho nhà cung cấp về lý do, thời gian gia hạn;
d) Trường hợp nhà cung cấp không giải trình đúng thời hạn, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định trên cơ sở thông tin, tài liệu hiện có. Trường hợp nội dung vi phạm hoặc thiếu sót có thể khắc phục, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản yêu cầu nhà cung cấp khắc phục trong thời hạn phù hợp nhưng không quá 30 ngày; trạng thái tạm ngừng áp dụng được duy trì trong thời gian khắc phục;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xác minh hoặc kết thúc thời hạn khắc phục, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định khôi phục trạng thái hoặc đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ và thông báo trên Hệ thống rõ lý do cho nhà cung cấp, đối tượng thụ hưởng có liên quan;
e) Trường hợp tạm ngừng áp dụng hoặc đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ theo đề nghị của nhà cung cấp hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không phải thực hiện việc xác minh, trừ trường hợp cần xác định trách nhiệm hoặc xử lý phiếu hỗ trợ, giao dịch đã phát sinh.
5. Các giao dịch có liên quan được xem xét xử lý như sau:
a) Kể từ thời điểm tạm ngừng áp dụng, sản phẩm, dịch vụ không được lựa chọn để cấp phiếu hỗ trợ, thay thế sản phẩm, dịch vụ trên phiếu hoặc xác lập giao dịch hỗ trợ mới. Đối với sản phẩm, dịch vụ đã ghi trên phiếu nhưng chưa xác lập giao dịch, đối tượng thụ hưởng được lựa chọn chờ khôi phục áp dụng trong thời hạn hiệu lực của phiếu hoặc đề nghị thay thế sản phẩm, dịch vụ theo khoản 3, khoản 4 Điều 11 Quyết định này;
b) Đối với giao dịch đã được xác lập hợp lệ trước thời điểm tạm ngừng, các bên tiếp tục thực hiện việc cung cấp, xác nhận kết quả sử dụng và thanh toán phần chi phí thuộc trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng theo giao dịch đã xác lập; khoản hỗ trợ tiếp tục được xác định và xem xét thanh toán theo Quyết định này.
Phần sản phẩm, dịch vụ đã được xác nhận đủ điều kiện thanh toán trước thời điểm tạm ngừng tiếp tục được thanh toán khoản hỗ trợ nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trừ trường hợp có thông tin, tài liệu hoặc dữ liệu đối soát cho thấy phần đó có dấu hiệu không đáp ứng điều kiện thanh toán và cần được xác minh.
Trường hợp có thông tin, tài liệu hoặc dữ liệu đối soát cho thấy giao dịch hoặc một phần giao dịch có dấu hiệu không đáp ứng điều kiện thanh toán khoản hỗ
trợ, cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm dừng thanh toán khoản hỗ trợ tương ứng với giao dịch, phần hoặc kỳ của giao dịch có dấu hiệu đó. Quyết định phải xác định rõ phạm vi khoản hỗ trợ bị tạm dừng thanh toán, lý do tạm dừng và nội dung cần xác minh.
Việc tạm dừng thanh toán khoản hỗ trợ không làm tạm dừng hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên theo giao dịch đã xác lập. Phần giao dịch có thể tách riêng và không thuộc phạm vi khoản hỗ trợ bị tạm dừng thanh toán vẫn được tiếp tục thực hiện, xác nhận và xem xét thanh toán khoản hỗ trợ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Phần hạn mức hỗ trợ tương ứng với khoản hỗ trợ bị tạm dừng thanh toán được giữ trong tổng kinh phí đã phân bổ của đợt hỗ trợ cho đến khi có kết quả xử lý. Căn cứ kết quả xử lý, khoản hỗ trợ được tiếp tục xem xét thanh toán hoặc bị hủy và phần hạn mức tương ứng được giải phóng theo Quyết định này.
c) Khi sản phẩm, dịch vụ được khôi phục áp dụng, Hệ thống cập nhật trạng thái và tiếp tục cho phép lựa chọn sản phẩm, dịch vụ để cấp phiếu hỗ trợ, thay thế sản phẩm, dịch vụ trên phiếu, xác lập và thực hiện giao dịch hỗ trợ theo Quyết định này;
d) Kể từ thời điểm quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ có hiệu lực, sản phẩm, dịch vụ không được lựa chọn để cấp phiếu hỗ trợ, thay thế sản phẩm, dịch vụ trên phiếu hoặc xác lập giao dịch hỗ trợ mới. Đối với sản phẩm, dịch vụ đã ghi trên phiếu nhưng chưa xác lập giao dịch, đối tượng thụ hưởng đề nghị hủy hoặc thay thế sản phẩm, dịch vụ theo khoản 3, khoản 4 Điều 11 Quyết định này. Đối với các giao dịch được xác lập hợp lệ trước thời điểm quyết định có hiệu lực, việc xử lý khoản hỗ trợ đối với giao dịch này được thực hiện như sau:
(6) Phần sản phẩm, dịch vụ đã được cung cấp và xác nhận đủ điều kiện thanh toán trước thời điểm quyết định có hiệu lực tiếp tục được thanh toán nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trừ trường hợp kết quả xác minh xác định phần đó không đáp ứng điều kiện thanh toán;
(7) Đối với giao dịch hỗ trợ đã được xác lập trước ngày quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi danh mục có hiệu lực nhưng sản phẩm, dịch vụ chưa được cung cấp hoặc khoản hỗ trợ chưa được xác nhận đủ điều kiện thanh toán, phần hỗ trợ tương ứng chỉ được tiếp tục xem xét thanh toán nếu việc đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi danh mục không xuất phát từ việc sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Quyết định này tại thời điểm xác lập giao dịch và phần hỗ trợ đề nghị thanh toán đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12 Quyết định này;
(8) Trường hợp sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp bị đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ do không đáp ứng hoặc không còn đáp ứng điều kiện, không thực hiện yêu cầu khắc phục hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc thanh toán khoản hỗ trợ đối với phần chưa được cung cấp hoặc chưa được xác nhận đủ điều kiện thanh toán bị tạm dừng. Căn cứ kết quả xác minh, khoản hỗ trợ
được tiếp tục xem xét thanh toán nếu vẫn đáp ứng đầy đủ điều kiện hoặc bị hủy và phần hạn mức tương ứng được giải phóng;
(9) Phần giao dịch có thể tách riêng, không chịu ảnh hưởng của căn cứ đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ và đáp ứng đầy đủ điều kiện vẫn được tiếp tục xem xét thanh toán.
Phần hạn mức hỗ trợ tương ứng với khoản hỗ trợ bị tạm dừng thanh toán theo điểm này được giữ trong tổng kinh phí đã phân bổ của đợt hỗ trợ cho đến khi có kết quả xử lý. Quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ phải xác định rõ giao dịch, phần, lần hoặc kỳ thanh toán bị tạm dừng; căn cứ, lý do tạm dừng và phương thức xử lý phần hạn mức có liên quan.
6. Việc tạm ngừng áp dụng hoặc đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ không đương nhiên làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đã phát sinh giữa nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng. Việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, chấm dứt và xử lý hậu quả của hợp đồng, đơn hàng hoặc giao dịch được thực hiện theo thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật.
7. Trên cơ sở quyết định của Sở Khoa học và Công nghệ, Hệ thống cập nhật trạng thái tạm ngừng áp dụng, khôi phục áp dụng hoặc đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ theo mã sản phẩm, dịch vụ; đồng thời cập nhật trạng thái xử lý đối với giao dịch hỗ trợ có liên quan, nếu có. Thông tin được công khai trên Hệ thống và thông báo bằng văn bản cho các bên có liên quan, không phải ban hành quyết định riêng đối với từng phiếu hỗ trợ hoặc từng giao dịch hỗ trợ, trừ trường hợp quyết định áp dụng riêng đối với phiếu hỗ trợ hoặc giao dịch hỗ trợ đó.