vanban.org

Điều 17. Hỗ trợ chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ phát triển xã hội số — Quyết định 135/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 03/10/2026 Hiệu lực 13/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 135/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hỗ trợ chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ phát triển xã hội số

1. Người dân trên địa bàn Thành phố quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND là người có địa chỉ thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện nay tại Thành phố và được xác thực thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, tài khoản định danh điện tử hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được kết nối, chia sẻ với Hệ thống.

2. Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước và nguồn xã hội hóa thực hiện theo khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND. Mức hỗ trợ cụ thể do Sở Khoa học và Công nghệ xác định, công bố đối với từng sản phẩm, dịch vụ, nhóm đối tượng hoặc đợt hỗ trợ, căn cứ nhu cầu, nguồn lực và mục tiêu của chính sách.

3. Sản phẩm, dịch vụ được đưa vào Danh mục hỗ trợ phải thuộc phạm vi sản phẩm, dịch vụ phát triển xã hội số quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quyết định này.

4. Việc xem xét, đưa sản phẩm, dịch vụ phát triển xã hội số vào Danh mục hỗ trợ; công bố, cập nhật, tạm ngừng áp dụng, khôi phục trạng thái và đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quyết định này.

5. Việc đăng ký và cấp phiếu hỗ trợ xã hội số được thực hiện theo quy trình như sau:

a) Căn cứ dự toán kinh phí, mục tiêu và phạm vi hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ công bố trên Hệ thống kế hoạch của đợt hỗ trợ, trong đó xác định đối tượng, bao gồm nhóm đối tượng ưu tiên (nếu có), Danh mục hỗ trợ được áp dụng, mức hỗ trợ tối đa, mức trần hỗ trợ của phiếu, tổng kinh phí, thời hạn đăng ký, thời hạn sử dụng phiếu, thứ tự và tiêu chí ưu tiên, nếu có;

b) Người dân đăng nhập, xác thực trên Hệ thống; kiểm tra, xác nhận, bổ sung thông tin; lựa chọn sản phẩm, dịch vụ; cam kết sử dụng phiếu hỗ trợ đúng mục đích, không đề nghị hỗ trợ trùng lặp; và gửi đăng ký trên Hệ thống tích hợp tại nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

c) Hệ thống tự động kiểm tra các thông tin; tự động tạo lập phiếu hỗ trợ xã hội số để Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt đối với đăng ký đáp ứng đủ điều kiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hệ thống tiếp nhận đề nghị cấp phiếu;

d) Mỗi phiếu được cấp dưới dạng điện tử, có mã số định danh duy nhất và ghi nhận tối thiểu thông tin về đối tượng thụ hưởng, sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp, giá, hạn mức hỗ trợ, phần chi phí thuộc trách nhiệm của người được hỗ trợ, thời hạn và trạng thái của phiếu.

6. Việc sử dụng phiếu, xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ và thanh toán khoản hỗ trợ được thực hiện như sau:

a) Giao dịch hỗ trợ được xác lập bằng hợp đồng, đơn hàng hoặc hình thức điện tử hợp pháp khác trên Hệ thống;

b) Đối tượng thụ hưởng thanh toán phần chi phí thuộc trách nhiệm của mình bằng phương thức không dùng tiền mặt; tiếp nhận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và xác nhận sử dụng trên Hệ thống;

c) Khoản hỗ trợ được thanh toán khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

(7) Giao dịch hỗ trợ được xác lập hợp lệ, không bị hủy hoặc chấm dứt;

(8) Sản phẩm, dịch vụ đã được cung cấp và đối tượng thụ hưởng xác nhận sử dụng trên Hệ thống;

(9) Phần chi phí thuộc trách nhiệm của người được hỗ trợ đã được thanh toán và có hóa đơn điện tử;

d) Căn cứ dữ liệu giao dịch, hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán, xác nhận của đối tượng thụ hưởng và dữ liệu đối soát, Hệ thống xác định số tiền đủ điều kiện hỗ trợ, hỗ trợ lập đề nghị thanh toán. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp, không thanh toán bằng tiền cho đối tượng hỗ trợ.

7. Khi có thông tin không thống nhất hoặc cảnh báo rủi ro, Hệ thống tạm dừng xử lý đối với phần phiếu hoặc giao dịch có liên quan và chuyển Sở Khoa học và Công nghệ xác minh. Căn cứ kết quả xác minh, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định khôi phục hoặc hủy toàn bộ hoặc một phần phiếu; phần hạn mức chưa sử dụng được giải phóng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ. Việc quản lý dữ liệu, kiểm soát rủi ro, hoàn trả và thu hồi kinh phí thực hiện theo Điều 13 và Điều 14 Quyết định này.