Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống cấp phiếu hỗ trợ (sau đây gọi là Hệ thống) là hệ thống thông tin hoặc hợp phần chức năng để thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến phiếu hỗ trợ, gồm: tiếp nhận, xử lý các hồ sơ đề nghị và công bố, cập nhật Danh mục hỗ trợ; tiếp nhận đăng ký, cấp, sử dụng và quản lý phiếu hỗ trợ; xác lập, cập nhật và quản lý giao dịch hỗ trợ; xác nhận, đối soát, thanh toán, hoàn trả, thu hồi kinh phí; kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, đánh giá kết quả và quản lý dữ liệu liên quan đến phiếu hỗ trợ theo Quyết định này. Hệ thống là kênh thực hiện chính sách hỗ trợ, không phải sàn thương mại điện tử. Hệ thống được xây dựng, tích hợp với Nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi; có thể kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia và các hệ thống thông tin, nền tảng, cơ sở dữ liệu có liên quan.
2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ (sau đây gọi là Danh mục hỗ trợ) là tên gọi chung của danh mục sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số; danh mục sản phẩm, dịch vụ phát triển thương mại điện tử; và danh mục sản phẩm, dịch vụ phát triển xã hội số.
Danh mục hỗ trợ có thể bao gồm sản phẩm, dịch vụ độc lập hoặc gói sản phẩm, dịch vụ. Gói sản phẩm, dịch vụ là tập hợp từ hai sản phẩm, dịch vụ độc lập trở lên, được công bố để đối tượng thụ hưởng lựa chọn. Các quy định đối với sản phẩm, dịch vụ tại Quyết định này được áp dụng tương ứng đối với gói sản phẩm, dịch vụ. Các nội dung áp dụng chung đối với cả gói hoặc riêng đối với từng sản phẩm, dịch vụ thành phần được xác định và công bố trong Danh mục hỗ trợ.
3. Phiên bản Danh mục hỗ trợ là tập hợp thông tin về sản phẩm, dịch vụ thuộc một Danh mục hỗ trợ, có hiệu lực tại thời điểm xác định, được gắn mã và lưu trữ trên Hệ thống để làm căn cứ cấp, sử dụng, quản lý phiếu hỗ trợ.
4. Đối tượng thụ hưởng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân đã được cấp phiếu hỗ trợ theo Quyết định này.
5. Nhà cung cấp là tổ chức có quyền sở hữu, quyền phân phối hoặc quyền cung cấp hợp pháp đối với sản phẩm, dịch vụ và đăng ký tham gia cơ chế phiếu hỗ trợ. Nhà cung cấp chỉ được thực hiện giao dịch hỗ trợ đối với sản phẩm, dịch vụ đã được đưa vào Danh mục hỗ trợ và đang trong trạng thái được áp dụng.
6. Đợt hỗ trợ là việc tổ chức thực hiện cơ chế phiếu hỗ trợ trong khoảng thời gian xác định, căn cứ mục tiêu, đối tượng, Danh mục hỗ trợ, tổng kinh phí được bảo đảm, mức hỗ trợ và các nội dung khác được công bố cho đợt đó.
7. Giao dịch hỗ trợ là hợp đồng hoặc hình thức giao dịch điện tử hợp pháp được xác lập giữa đối tượng thụ hưởng và nhà cung cấp, trong đó phiếu hỗ trợ được sử dụng làm căn cứ xác định phần chi phí được hỗ trợ đối với việc mua, thuê hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ thuộc Danh mục hỗ trợ. Việc ghi nhận giao dịch trên Hệ thống chỉ phục vụ quản lý chính sách, không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên.
8. Xác nhận khả năng cung cấp là xác nhận điện tử của nhà cung cấp trên Hệ thống về việc có khả năng và chấp nhận cung cấp sản phẩm, dịch vụ do đối tượng thụ hưởng lựa chọn và đề nghị xác nhận.
9. Xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ là xác nhận điện tử của đối tượng thụ hưởng trên Hệ thống về sản phẩm, dịch vụ hoặc phần sản phẩm, dịch vụ đã được tiếp nhận, bàn giao, cài đặt, kích hoạt, sử dụng hoặc cung cấp tương ứng với tính chất và kỳ thanh toán khoản hỗ trợ được công bố trong Danh mục hỗ trợ. Xác nhận này làm căn cứ xem xét thanh toán khoản hỗ trợ tương ứng; không thay thế việc nghiệm thu theo pháp luật chuyên ngành hoặc theo giao dịch đã xác lập, nếu có, và không làm mất quyền yêu cầu bảo hành, bảo trì, khắc phục, hoàn tiền, bồi thường hoặc giải quyết tranh chấp.
10. Mức hỗ trợ tối đa là tỷ lệ phần trăm hỗ trợ trên chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ và không cao hơn mức trần về tỷ lệ phần trăm được quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND. Mức hỗ trợ tối đa có thể được xác định khác nhau theo nhóm đối tượng, loại phiếu, sản phẩm, dịch vụ và được công bố cho từng đợt hỗ trợ.
11. Mức trần hỗ trợ của phiếu là tổng số tiền hỗ trợ cao nhất có thể được ghi nhận trên một phiếu hỗ trợ, được xác định theo nhóm đối tượng, loại phiếu và đợt hỗ trợ.
12. Hạn mức hỗ trợ là số tiền hỗ trợ được ghi nhận trên một phiếu hỗ trợ cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ do đối tượng thụ hưởng lựa chọn, được xác định trên cơ sở giá sản phẩm, dịch vụ công bố trong Danh mục hỗ trợ và mức hỗ trợ tối đa tương ứng. Trường hợp phiếu hỗ trợ có nhiều sản phẩm, dịch vụ, hạn mức hỗ trợ của phiếu là tổng số tiền hỗ trợ được xác định đối với từng sản phẩm, dịch vụ và không vượt quá mức trần hỗ trợ của phiếu. Hạn mức hỗ trợ được tạm giữ trong phạm vi tổng kinh phí đã được bảo đảm của đợt hỗ trợ, không phải là khoản kinh phí được cấp trước và chỉ được thanh toán đối với chi phí thực tế đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Quyết định này.
13. Hạn mức còn lại là phần hạn mức hỗ trợ chưa được thanh toán, xác nhận đủ điều kiện thanh toán, hủy hoặc giải phóng tại thời điểm xác định.