Điều 25. Hồ sơ, trình tự và thanh toán hỗ trợ lãi vay
1. Đối tượng thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND nộp một bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ trực tuyến tới Sở Khoa học và Công nghệ thông qua nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Tài liệu minh chứng cho việc tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, tổ chức phát hành tài sản mã hóa, tổ chức cung cấp nền tảng công nghệ, dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ phụ trợ phục vụ hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực tài sản mã hóa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, chấp thuận, xác nhận đủ điều kiện hoặc cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật; và việc đặt trụ sở chính, trung tâm điều hành, trung tâm công nghệ, trung tâm dữ liệu hoặc trung tâm nghiên cứu và phát triển trên địa bàn Thành phố;
c) Hợp đồng vay trong trường hợp đã ký kết hợp đồng vay; hoặc thuyết minh về phương án dự kiến vay trong trường hợp chưa ký kết hợp đồng vay.
3. Trình tự, thủ tục quyết định hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 5 Quyết định này; trong đó, thời hạn thẩm định tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định hỗ trợ theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; trường hợp quyết định không hỗ trợ, phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
4. Tiền lãi đủ điều kiện hỗ trợ là tiền lãi phát sinh trên dư nợ thực tế của phần vốn vay theo hợp đồng vay đã ký kết và không hỗ trợ đối với:
a) Lãi quá hạn, lãi chậm trả, lãi phạt, tiền phạt, phí và khoản phải trả khác không phải là lãi vay trong hạn;
b) Tiền lãi phát sinh từ phần vốn vay sử dụng không đúng mục đích, không thuộc nội dung được hỗ trợ;
c) Tiền lãi đã được tính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính nhà nước khác;
d) Tiền lãi phát sinh ngoài thời gian hỗ trợ được xác định trong quyết định hỗ trợ;
đ) Trường hợp khác được xác định trong quyết định hỗ trợ.
5. Quyết định hỗ trợ xác định các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quyết định này. Sở Khoa học và Công nghệ quyết định mức hỗ trợ cụ thể theo điều kiện thực tế của hồ sơ nhưng không vượt quá mức tối đa được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND.
Quyết định hỗ trợ không làm phát sinh quan hệ tín dụng giữa Thành phố với tổ chức cho vay; không được hiểu là việc Thành phố bảo lãnh, cam kết trả nợ hoặc chịu trách nhiệm thay cho tổ chức vay. Tổ chức vay tiếp tục chịu trách nhiệm đầy đủ đối với khoản vay theo hợp đồng cho vay và quy định của pháp luật. Việc tạm dừng hoặc chấm dứt hỗ trợ không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ giữa tổ chức vay và tổ chức cho vay.
6. Kinh phí hỗ trợ được tạm ứng, thanh toán theo nội dung, phương thức, tiến độ được xác định tại quyết định hỗ trợ, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.