Điều 12. Thực hiện giao dịch, xác nhận kết quả sử dụng và thanh toán khoản hỗ trợ
1. Đối tượng thụ hưởng và nhà cung cấp thực hiện hợp đồng, đơn hàng hoặc giao dịch điện tử đã xác lập theo Điều 11 Quyết định này. Thông tin, dữ liệu và tài liệu về việc cung cấp, sử dụng, xác nhận và thanh toán giao dịch được cập nhật, ghi nhận hoặc chia sẻ với Hệ thống theo phương thức được công bố đối với từng sản phẩm, dịch vụ trong Danh mục hỗ trợ.
2. Đối tượng thụ hưởng thanh toán phần chi phí thuộc trách nhiệm của mình bằng phương thức không dùng tiền mặt. Việc thanh toán được thực hiện theo giao dịch đã xác lập và phải hoàn thành trước khi thanh toán khoản hỗ trợ tương ứng. Thông tin, dữ liệu thanh toán được cập nhật, ghi nhận hoặc chia sẻ với Hệ thống. Khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được cơ quan, đơn vị được giao dự toán thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp.
Nhà cung cấp không được yêu cầu đối tượng thụ hưởng thanh toán trước hoặc thanh toán thay phần chi phí dự kiến được thanh toán từ khoản hỗ trợ, trừ trường hợp giao dịch không được hỗ trợ do không đáp ứng điều kiện và đối tượng thụ hưởng đồng ý tiếp tục thực hiện giao dịch bằng nguồn kinh phí của mình.
3. Nhà cung cấp có trách nhiệm:
a) Cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đúng giao dịch đã xác lập;
b) Lập hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Cập nhật, ghi nhận hoặc chia sẻ với Hệ thống các thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử chứng minh việc cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ theo phương thức công bố tại Danh mục hỗ trợ để phục vụ kiểm tra và hậu kiểm;
d) Gửi đề nghị xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ cho đối tượng thụ hưởng theo phương thức được công bố trong Danh mục hỗ trợ.
4. Trong từng kỳ thanh toán khoản hỗ trợ, phải có xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ của đối tượng thụ hưởng tương ứng với kỳ đó. Việc xác nhận được thực hiện như sau:
a) Đối tượng thụ hưởng xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ trên Hệ thống theo nội dung, phương thức, thời hạn được công bố đối với từng sản phẩm, dịch vụ trong Danh mục hỗ trợ. Trường hợp xác nhận một phần hoặc không xác nhận phải nêu rõ lý do và nội dung chưa phù hợp;
b) Xác nhận kết quả sử dụng sản phẩm, dịch vụ làm căn cứ xem xét thanh toán khoản hỗ trợ tương ứng; không thay thế việc nghiệm thu theo pháp luật chuyên ngành hoặc theo giao dịch đã xác lập, nếu có; không làm mất quyền yêu cầu bảo hành, bảo trì, khắc phục, hoàn tiền, bồi thường hoặc giải quyết tranh chấp của đối tượng thụ hưởng;
c) Đối với sản phẩm, dịch vụ có dữ liệu kỹ thuật điện tử chứng minh việc cung cấp và sử dụng thực tế, nhà cung cấp phải truyền dữ liệu đối soát tự động lên Hệ thống. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đề nghị xác nhận, nếu đối tượng thụ hưởng không phản hồi và không có khiếu nại trên hệ thống, Hệ thống căn cứ vào dữ liệu đối soát tự động hoặc tài liệu minh chứng của nhà cung cấp để ghi nhận trạng thái đã xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ làm căn cứ lập hồ sơ đề nghị thanh toán khoản hỗ trợ đủ điều kiện.
5. Khoản hỗ trợ được thanh toán khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có xác nhận kết quả sử dụng sản phẩm, dịch vụ của đối tượng thụ hưởng theo khoản 4 Điều này;
b) Phần chi phí thuộc trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng đã được thanh toán, nếu có;
c) Hồ sơ thanh toán đầy đủ, hợp lệ;
d) Không thuộc trường hợp bị tạm ngừng hoặc hủy khoản hỗ trợ theo Quyết định này;
đ) Không có thông tin, dữ liệu không thống nhất hoặc cảnh báo rủi ro có liên quan chưa được xử lý.
Căn cứ dữ liệu giao dịch, hóa đơn điện tử, xác nhận của đối tượng thụ hưởng và dữ liệu đối soát, Hệ thống xác định số tiền đủ điều kiện thanh toán theo Điều 11 Quyết định này và lập đề nghị thanh toán khoản hỗ trợ.
Trường hợp thông tin, dữ liệu không thống nhất hoặc có cảnh báo rủi ro chưa được xử lý, Hệ thống tạm ngừng lập đề nghị thanh toán đối với phần có liên quan và chuyển xác minh theo Điều 13 Quyết định này.
6. Trong thời hạn quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, trường hợp đối tượng thụ hưởng có ý kiến về phạm vi, khối lượng, chất lượng, thời gian hoặc điều kiện cung cấp, việc xử lý được thực hiện như sau:
a) Tạm ngừng thanh toán khoản hỗ trợ đối với phần có ý kiến. Phần đã được xác nhận và có thể tách riêng vẫn được xem xét thanh toán nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh ý kiến, các bên có trách nhiệm trao đổi, xử lý và cập nhật kết quả trên Hệ thống. Trường hợp cần thêm thời gian để kiểm tra, khắc phục hoặc đánh giá kết quả, các bên có thể thống nhất kéo dài thời hạn và phải ghi nhận trên Hệ thống;
c) Hết thời hạn xử lý quy định tại điểm b khoản này mà ý kiến chưa được giải quyết hoặc các bên không thống nhất, nhà cung cấp được đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ đôn đốc, xác minh. Các bên có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu và tài liệu có liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có đủ thông tin, tài liệu, Sở Khoa học và Công nghệ xác định việc đáp ứng điều kiện thanh toán khoản hỗ trợ theo quy định.
Trường hợp cần kiểm tra kỹ thuật, kiểm tra thực tế hoặc lấy ý kiến cơ quan chuyên môn, thời hạn xác minh được gia hạn một lần nhưng không quá 20 ngày làm việc và phải thông báo bằng văn bản cho các bên về lý do, nội dung và thời gian gia hạn;
d) Việc xác minh và xử lý của Sở Khoa học và Công nghệ chỉ nhằm xác định việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ; không xác định lỗi, trách nhiệm bồi thường hoặc việc hoàn thành nghĩa vụ dân sự và không thay thế việc giải quyết quyền, nghĩa vụ giữa các bên theo giao dịch và quy định của pháp luật.
Phần hạn mức hỗ trợ tương ứng với khoản hỗ trợ bị tạm ngừng thanh toán được tiếp tục giữ trong tổng kinh phí đã phân bổ của đợt hỗ trợ. Khoản hỗ trợ được tiếp tục xem xét thanh toán sau khi xác minh đáp ứng đầy đủ điều kiện hỗ trợ.
7. Hồ sơ thanh toán điện tử gồm:
a) Đề nghị thanh toán khoản hỗ trợ do Hệ thống hỗ trợ lập, có xác nhận của nhà cung cấp; kèm theo thông tin về phiếu hỗ trợ và giao dịch;
b) Hợp đồng, đơn hàng hoặc dữ liệu xác lập giao dịch hỗ trợ và nội dung điều chỉnh đã được cập nhật, ghi nhận trên Hệ thống, nếu có;
c) Hóa đơn điện tử;
d) Chứng từ thanh toán phần chi phí thuộc trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng; đ) Xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ của đối tượng thụ hưởng và dữ liệu
chứng minh có liên quan;
e) Kết quả xác minh hoặc kết quả theo khoản 6 Điều này, nếu có;
g) Tài liệu khác bắt buộc theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán, thuế và pháp luật có liên quan, nếu có.
Dữ liệu đã có trên Hệ thống hoặc có thể khai thác từ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ được tự động sử dụng để lập hồ sơ thanh toán và không yêu cầu các bên cung cấp lại.
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ thanh toán đầy đủ, hợp lệ và hoàn thành đối soát, cơ quan, đơn vị được giao dự toán thực hiện thanh toán khoản hỗ trợ cho nhà cung cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Căn cứ số lượng hồ sơ và yêu cầu quản lý, cơ quan, đơn vị được giao dự toán được tổng hợp các hồ sơ đủ điều kiện để tổ chức thanh toán theo đợt định kỳ hằng tháng, lịch thanh toán được công bố trước trên Hệ thống.
8. Kỳ thanh toán khoản hỗ trợ được xác định đối với từng sản phẩm, dịch vụ trong Danh mục hỗ trợ. Khoản hỗ trợ có thể được thanh toán cho nhà cung cấp một lần hoặc theo kỳ khi đáp ứng điều kiện thanh toán theo Quyết định này; có thể thực hiện tại thời điểm xác lập giao dịch, bàn giao, sử dụng hoặc các thời điểm phù hợp với tính chất của từng sản phẩm, dịch vụ. Kỳ thanh toán khoản hỗ trợ được xác định độc lập, căn cứ vào tính chất của sản phẩm, dịch vụ và khả năng kiểm soát rủi ro, không phụ thuộc vào kỳ thanh toán phần kinh phí thuộc trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng.
9. Hệ thống được kết nối với Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép và hệ thống thông tin, phần mềm có liên quan để trao đổi dữ liệu, cập nhật trạng thái và đối soát giao dịch theo quy định của pháp luật.
Trường hợp chưa thực hiện kết nối trực tiếp, thông tin, dữ liệu và tài liệu điện tử được cập nhật hoặc chia sẻ với Hệ thống theo phương thức phù hợp được công bố đối với từng sản phẩm, dịch vụ.
10. Việc kiểm soát, thanh toán, hạch toán và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và quy định của pháp luật có liên quan.