vanban.org

Điều 23. Chi phí được hỗ trợ và thanh toán khoản hỗ trợ — Quyết định 135/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 03/10/2026 Hiệu lực 13/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 135/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Chi phí được hỗ trợ và thanh toán khoản hỗ trợ

1. Chi phí được xem xét hỗ trợ bao gồm:

a) Chi phí khảo sát, thu thập thông tin, phân tích, đánh giá thị trường mục tiêu; thuê tư vấn hoàn thiện mô hình kinh doanh, chiến lược thương mại hóa, hồ sơ năng lực, hồ sơ sản phẩm, tài liệu kỹ thuật và tài liệu giới thiệu sản phẩm;

b) Chi phí thuê tư vấn pháp lý, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, chứng nhận, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng và yêu cầu tuân thủ tại thị trường mục tiêu;

c) Chi phí thuê dịch vụ kết nối khách hàng, đối tác, nhà đầu tư, kênh phân phối, sàn giao dịch hoặc chợ ứng dụng;

d) Chi phí tham gia hội chợ, triển lãm, diễn đàn công nghệ, chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư trong nước và nước ngoài, bao gồm phí tham gia; chi phí thuê, thiết kế, lắp đặt gian hàng; vận chuyển sản phẩm mẫu; phiên dịch; chi phí đi lại, lưu trú của người trực tiếp tham gia trong phạm vi, số lượng và mức chi được xác định tại quyết định hỗ trợ;

đ) Chi phí truyền thông, quảng bá, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;

e) Chi phí trực tiếp, cần thiết khác thuộc nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND.

2. Chi phí không thuộc phạm vi hỗ trợ theo Quyết định này:

a) Chi phí sản xuất hàng hóa thương mại, mua hàng hóa để bán; mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị; xây dựng, sửa chữa hoặc cải tạo cơ sở vật chất;

b) Tiền lương, tiền công của nhân sự thuộc đối tượng được hỗ trợ; chi phí quản lý, hoạt động thường xuyên và chi phí nội bộ không có giao dịch độc lập;

c) Chiết khấu bán hàng, hoa hồng tính theo doanh thu; chi phí vay vốn; tiền phạt, tiền bồi thường; khoản thuế được khấu trừ hoặc hoàn lại;

d) Chi phí không có khả năng xác nhận, đối soát hoặc không chứng minh được mối liên hệ trực tiếp với nội dung được hỗ trợ;

đ) Chi phí phát sinh từ giao dịch không trung thực, giao dịch giả tạo;

e) Chi phí đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc được bên thứ ba tài trợ, hoàn trả toàn bộ.

3. Kinh phí hỗ trợ được tạm ứng, thanh toán theo nội dung, phương thức, tiến độ được xác định tại quyết định hỗ trợ, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.