vanban.org

Điều 16. Hủy lệnh chuyển tiền — Quyết định 134/2000/QĐ-NHNN2

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04 /2017/TT-NHNN · 28/06/2017
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 18/04/2000 Hiệu lực 03/05/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 134/2000/QĐ-NHNN2 Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước · 134/2000/QĐ-NHNN2
12/08/201704 /2017/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 03/05/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 134/2000/QĐ-NHNN2 › Phần IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hủy lệnh chuyển tiền

Việc hủy Lệnh chuyển tiền phải thực hiện đúng các quy định tại Điều 16 của Quy chế chuyển tiền điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 353/1997/QĐ-NHNN2 ngày 22/10/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cụ thể như sau:

1/ Đối với Hủy lệnh chuyển tiền của khách hàng là các ngân hàng, tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước:

- Lệnh chuyển Nợ có ủy quyền chỉ được hủy khi khách hàng đó trả lại số tiền được hưởng cho Ngân hàng A.

- Lệnh chuyển Có chỉ được hủy khi Ngân hàng B chưa ghi Có vào tài khoản của khách hàng hoặc đó ghi Có vào tài khoản của khách hàng nhưng khách hàng đó trả lại.

2/ Đối với Hủy lệnh chuyển tiền của bản thân Ngân hàng Nhà nước: Các đơn vị chuyển tiền điện tử thuộc Ngân hàng Nhà nước chỉ được hủy Lệnh chuyển tiền trong trường hợp lập sai Lệnh chuyển tiền và cũng phải tuân thủ nguyên tắc sau:

- Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền chỉ được hủy khi Ngân hàng A chưa trả tiền cho khách hàng theo lệnh sai hoặc trả rồi nhưng đó thu hồi lại được.

- Lệnh chuyển Có chỉ được hủy khi Ngân hàng B chưa trả tiền cho khách hàng theo lệnh sai hoặc trả rồi nhưng đó thu hồi lại được.

3/ Chứng từ hủy Lệnh chuyển tiền gồm có:

- Yêu cầu Hủy lệnh chuyển Có: Do Ngân hàng A lập và gửi cho Ngân hàng B đề nghị hủy Lệnh chuyển Có bị sai sót (hủy một phần hoặc toàn bộ số tiền tùy theo từng trường hợp sai sót cụ thể); Là căn cứ để Ngân hàng B lập Lệnh chuyển Có đi, trả lại tiền cho Ngân hàng A trên cơ sở đó thu hồi lại được tiền đó trả (đối với hủy Lệnh chuyển Có của bản thân Ngân hàng Nhà nước)  hoặc khách hàng đã chuyển trả (đối với hủy Lệnh chuyển Có của khách hàng).

- Lệnh Hủy lệnh chuyển Nợ: Có giá trị như một Lệnh chuyển Có, do Ngân hàng A lập và gửi Ngân hàng B để hủy Lệnh chuyển Nợ bị sai sót (hủy một phần hoặc toàn bộ số tiền).

4/ Các đơn vị chuyển tiền điện tử thuộc Ngân hàng Nhà nước khi xử lý và thực hiện Hủy lệnh chuyển tiền phải thực hiện khẩn trương như đối với Lệnh chuyển tiền khẩn.