vanban.org

Điều 27. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở được cơ quan, tổ chức giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2014 Thay thế: 49/2014/QĐ-UBND · 19/08/2014
Nghệ An Ban hành 22/01/2013 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 49/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 10/2013/QĐ-UBND
29/08/201449/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở · 146/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở được cơ quan, tổ chức giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004

1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở do tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở và đã phân phối đất ở đó cho cán bộ, công nhân viên của tổ chức trước ngày 01/7/2004, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch thì được cấp giấy chứng nhận như sau:

a) Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở của địa phương;

b) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở, 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất nhưng đã phân phối (cấp) trái thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức làm nhà ở trước ngày 01/7/2004, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch thì được cấp giấy chứng nhận nhưng nộp 40% tiền sử dụng đất theo quy định đối với diện tích đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành và nộp 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở thực tế sử dụng ngoài hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất do UBND tỉnh ban hành nhân (X) với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh quy định hàng năm.

3. Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (kể cả trường hợp đã xây dựng nhà ở hoặc chưa xây dựng nhà ở) không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004, có giấy tờ chứng minh việc đã nộp tiền để được sử dụng đất, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch duyệt hoặc chưa có quy hoạch được duyệt thì được xét cấp Giấy chứng nhận như sau:

a) Trường hợp được giao đất trước ngày 15/10/1993 thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở của địa phương;

b) Trường hợp được giao đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004: Không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở của địa phương; Đối với diện tích đất còn lại đã có nhà ở ngoài hạn mức giao đất ở của địa phương (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

Đối với diện tích còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng thì được cấp giấy chứng nhận theo Điểm a, điểm b Khoản này. Nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

c) Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004, có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền để được sử dụng đất, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp và toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất không phù hợp với quy hoạch duyệt thì người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích không phù hợp quy hoạch, nhưng được sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi. Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định của pháp luật.

d) Giấy tờ chứng minh việc đã nộp tiền (tiền sử dụng đất hoặc tiền đất hoặc tiền giá trị kinh tế đất, tiền đền bù hoa lợi, lệ phí đất) cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất bao gồm:

- Giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức là một trong các loại sau đây:

+ Biên lai (phiếu thu, hoá đơn) thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác;

+ Biên lai (phiếu thu, hoá đơn) thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính về hướng dẫn bổ sung việc giảm thuế, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp;

+ Biên lai (phiếu thu, hoá đơn) theo quy định về thu tiền đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền đã được các cơ quan, tổ chức đó cấp cho hộ gia đình, cá nhân.

- Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã nộp tiền để được sử dụng đất mà giấy tờ chỉ còn lưu tại cơ quan, tổ chức đã thu tiền hoặc cơ quan, tổ chức khác có liên quan thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ đang lưu giữ và xác nhận việc nộp tiền sử dụng đất để người sử dụng đất hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận.