Điều 25. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 14, 16 Quy định này thì việc cấp Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng và không thuộc trường hợp quy định Khoản 3 Điều 5 Quy định này, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, thì được xét cấp Giấy chứng nhận như sau:
a) Tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với đất thuộc khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi chung là quy hoạch) đã được phê duyệt mà việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đó và chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa có quy hoạch được phê duyệt thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận:
- Trường hợp đất có nhà ở, tại thời điểm sử dụng đất không có hành vi lấn chiếm đất, thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với đất trong hạn mức giao đất ở địa phương; đối với diện tích đất ở thực tế sử dụng ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
Đối với trường hợp mà tại thời điểm sử dụng đất đã có các hành vi lấn chiếm đất để làm nhà ở phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo quy định đối với diện tích đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm và nộp 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở thực tế sử dụng ngoài hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất do UBND tỉnh ban hành nhân (X) với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh quy định hàng năm.
- Trường hợp đất có công trình xây dựng (không phải nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp, phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp đất đã sử dụng trước thời điểm quy hoạch được phê duyệt nhưng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, việc sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chưa có văn bản về thông báo chủ trương thu hồi đất theo quy định thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a Khoản này (trừ trường hợp lấn chiến để làm nhà ở).
c) Trường hợp đất đã sử dụng trước thời điểm quy hoạch được phê duyệt nhưng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận việc sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và đã có chủ trương thu hồi đất bằng văn bản theo quy định thì người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận, nhưng được sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định Khoản 3 Điều 5 Quy định này, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì xét cấp giấy chứng nhận như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 Luật Đất đai và Khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; phần diện tích vượt hạn mức chuyển sang thuê đất; thời hạn sử dụng đất là 20 năm đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và 50 năm đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất kể từ ngày 15/10/1993, khi hết thời hạn được tiếp tục gia hạn nếu có nhu cầu sử dụng, chấp hành đúng pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt;
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đang sử dụng; thời hạn thuê đất là 20 năm đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và 50 năm đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất kể từ ngày 15/10/1993, khi hết thời hạn được tiếp tục gia hạn nếu có nhu cầu sử dụng, chấp hành đúng pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
c) Phần diện tích sử dụng vào mục đích nông nghiệp trên cùng thửa đất có nhà ở mà không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận như trường hợp quy định tại điểm a Khoản này.
3. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 5 Quy định này, nhưng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận phù hợp với quy hoạch được duyệt thì được cấp Giấy chứng nhận như sau:
a) Trường hợp đất có nhà ở phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo quy định đối với diện tích đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành và nộp 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở thực tế sử dụng ngoài hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất do UBND tỉnh ban hành nhân (X) với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh quy định hàng năm.
b) Trường hợp đất có công trình xây dựng (không phải nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo quy định, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp;
c) Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.