vanban.org

Điều 10. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục, đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất và sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2014 Thay thế: 49/2014/QĐ-UBND · 19/08/2014
Nghệ An Ban hành 22/01/2013 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 49/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 10/2013/QĐ-UBND
29/08/201449/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở · 146/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục, đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất và sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng

1. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất:

a) Đối với khu vực chưa có Bản đồ địa chính thì lập trích đo địa chính thửa đất. Đối với khu vực đã có bản đồ địa chính thì lập trích lục bản đồ địa chính; nếu có biến động thì lập trích lục đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính để phục vụ cấp giấy chứng nhận.

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chịu trách nhiệm lập trích lục bản địa chính hoặc trích lục đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất, kèm theo hồ sơ kỹ thuật thửa đất theo quy định.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận trích lục đo vẽ và bổ sung bản đồ địa chính hoặc lập trích đo địa chính thửa đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện để trình UBND cấp huyện phê duyệt.

- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đó với trích đo địa chính thửa đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện.

c) Trình tự thủ tục về lập trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về lập bản đồ địa chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính.

2. Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng.

a) Chủ sở hữu đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình tự đo vẽ hoặc liên hệ với tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ để đo vẽ sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng khi trong giấy tờ quy định tại khoản 2 (đối với nhà ở) và khoản 3 (đối với công trình) Điều 6 Quy định này không có sơ đồ nhà, công trình hoặc có nhưng không phù hợp hịên trạng.

b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng do tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng, hoạt động đo đạc bản đồ lập hoặc xác nhận thì tổ chức đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ chính xác.

c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng do chủ sở hữu tự đo vẽ.