vanban.org

Điều 38. Cấp đổi Giấy chứng nhận và xác nhận bổ sung diện tích đất ở hoặc tài sản gắn liền với đất — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2014 Thay thế: 49/2014/QĐ-UBND · 19/08/2014
Nghệ An Ban hành 22/01/2013 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 49/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 10/2013/QĐ-UBND
29/08/201449/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở · 146/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Cấp đổi Giấy chứng nhận và xác nhận bổ sung diện tích đất ở hoặc tài sản gắn liền với đất

1. Về hồ sơ:

Người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận và bổ sung tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại UBND xã , hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 02/ĐK-GCN);

b) Giấy chứng nhận đã cấp (01 bản chính);

c) Các giấy tờ liên quan đến tài sản gắn liền với đất:

- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này;

- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 3 Điều 6 của Quy định này;

- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 4 Điều 6 Quy định này.

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy định này (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm c khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

đ) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);

2. Trách nhiệm, trình tự và thời gian giải quyết.

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 và khoản 2 Điều 33 Quy định này;

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thu hồi, huỷ bỏ giấy chứng nhận đã cấp.