vanban.org

Điều 33. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2014 Thay thế: 49/2014/QĐ-UBND · 19/08/2014
Nghệ An Ban hành 22/01/2013 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 49/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 10/2013/QĐ-UBND
29/08/201449/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở · 146/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

1. Về hồ sơ.

Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có tài sản, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01/ĐK-GCN);

b) Các giấy tờ liên quan đến tài sản gắn liền với đất:

- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này;

- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy định này;

- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 4 Điều 6 Quy định này.

c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy định này (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

đ). Trường hợp người sử dụng đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc nhận Giấy chứng nhận thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật (bản chính).

2. Trách nhiệm, trình tự và thời gian giải quyết.

a) UBND cấp xã nơi có đất:

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian công khai theo quy định ), UBND cấp xã nơi có đất chịu trách nhiệm hoàn thành các công việc sau:

- Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản;

- Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ);

- Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND cấp xã trong thời hạn 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai;

- Cấp phát đầy đủ các tờ khai và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai các khoản thu người sử dụng đất phải nộp theo mẫu quy định;

- Xác nhận Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện;

b) Về kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện; xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận:

- Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau:

+ Phải kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết.

+ Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện (theo mẫu 07/ĐK-GCN).

- Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận:

+ Đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì gửi trả hồ sơ cho UBND cấp xã hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

+ Đối với trường hợp đủ điều kiện xét cấp giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ, kèm theo trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích lục có đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận theo quy định.

c) Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện nhưng không phải nộp nghĩa vụ tài chính thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 32 Quy định này.

d) Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện nhưng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 32 Quy định này.