vanban.org

Điều 20. Hạn mức xác định diện tích đất ở — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2014 Thay thế: 49/2014/QĐ-UBND · 19/08/2014
Nghệ An Ban hành 22/01/2013 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 49/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 10/2013/QĐ-UBND
29/08/201449/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở · 146/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Hạn mức xác định diện tích đất ở

Hộ gia đình, cá nhận khi cấp giấy chứng nhận được xác định diện tích đất ở như sau:

1. Hạn mức công nhận đất ở để xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được xác định bằng hạn mức giao đất ở được UBND tỉnh ban hành theo quy định hiện hành về việc giao đất gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp Nhà nước giao đất theo hình thức định giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Hạn mức công nhận đất ở để xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến 01/7/2004 có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở được quy định theo số lượng nhân khẩu hiện nay có trong sổ hộ khẩu của hộ gia đình của từng khu vực trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

Đơn vị tính: m2

TT Khu vực Phân theo số lượng nhân khẩu của mỗi hộ
Từ 8 khẩu trở xuống Từ 9 khẩu trở lên
1 Thành phố Vinh 150 200
2 Thị xã 200 250

3

3.1

3.2

Thị trấn các huyện

Vùng đồng bằng

Vùng trung du, miền núi

200

250

250

300

4

4.1

4.2

Nông thôn

Trong và ngoài khu dân cư

- Vùng đồng bằng

- Vùng trung du, miền núi

Đất bám đường giao thông tỉnh lộ và quốc lộ

- Vùng đồng bằng

- Vùng trung du, miền núi

300

400

200

250

350

450

250

300

 3. Các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc các phường, xã thuộc thành phố Vinh, thị xã Thái Hoà được thành lập theo các Nghị định của Chính phủ: số 164/2007/NĐ-CP ngày 15/11/2007 về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hoà, thành lập các phường thuộc thị xã Thái Hoà tỉnh Nghệ An; số 45/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 về việc điều chỉnh địa giới các huyện Hưng Nguyên, Nghi Lộc để mở rộng địa giới thành phố Vinh; thành lập phường Vinh Tân thuộc thành phố Vinh nay cấp giấy chứng nhận thì xác định diện tích đất ở như sau:

a) Trường hợp sử dụng đất trước thời điểm Nghị định: số 164/2007/NĐ-CP ngày 15/11/2007 và số 45/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 có hiệu lực thi hành khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi và cấp lại được áp dụng hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở của các địa phương trước khi thực hiện điều chỉnh địa giới để xác định diện tích đất ở.

b) Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển mục đích sử dụng đất sau thời điểm Nghị định: số 164/2007/NĐ-CP ngày 15/11/2007 và số 45/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 có hiệu lực thi hành khi cấp Giấy chứng nhận áp dụng hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại địa phương mới sát nhập.