Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 29/08/2014
Thay thế: 49/2014/QĐ-UBND · 19/08/2014
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
29/08/201449/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/02/2013Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
Điều 3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận
Điều 4. Hộ gia đình, cá nhân được xét chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau
Điều 5. Những trường hợp không được chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 6. Nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất được chứng nhận quyền sở hữu hoặc không được chứng nhận quyền sở hữu
Điều 7. Quy định thửa đất ở được hình thành sau tách thửa, nhập thửa được chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng tại thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận bị mất hoặc thất lạc giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 9. Thể hiện trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có diện tích không phù hợp với quy hoạch
Điều 10. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục, đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất và sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng
Điều 11. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Điều 12. Sao Giấy chứng nhận để lưu, cung cấp bản sao Giấy chứng nhận cho các cơ quan quản lý nhà nước
Điều 13. Công khai người Việt Nam định cư ở nước ngoài được ở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam
Chương II — QUY ĐỊNH CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU
Điều 14. Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, bao gồm
Điều 15. Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất đai từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 01 tháng 7 năm 2004, bao gồm
Điều 16. Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất khác
Điều 17. Đất sử dụng ổn định đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 18. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính
Điều 19. Giá đất để tính tiền sử dụng đất và ghi nợ nghĩa vụ tài chính
Điều 20. Hạn mức xác định diện tích đất ở
Điều 21. Xác định diện tích đất ở trong thửa đất ở có vườn ao sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980
Điều 22. Xác định diện tích đất ở trong thửa đất ở có vườn, ao hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004
Điều 23. Quy định phần diện tích còn lại sau khi đã trừ diện tích đất ở
Điều 24. Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 25. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 26. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất kể từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Quy định này
Điều 27. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở được cơ quan, tổ chức giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004
Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản đồ đo đạc qua các thời kỳ
Điều 29. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất bị chia tách trong quá trình sử dụng
Điều 30. Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đang sử dụng toàn bộ phần diện tích đã đạt thỏa thuận với người chuyển quyền sử dụng đất
Điều 31. Trường hợp xin cấp giấy chứng nhận đã có quyết định quản lý của Nhà nước trong quá trình thực hiện chính sách đất đai
Chương III — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC
Điều 32
Điều 33. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất
Điều 34. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
Điều 35. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
Chương IV — CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, XÁC NHẬN BỔ SUNG VÀ ĐÍNH CHÍNH
Điều 36. Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung và đính chính vào giấy chứng nhận đã cấp
Điều 37. Cấp đổi giấy chứng nhận từ mẫu cũ sang mẫu theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
Điều 38. Cấp đổi Giấy chứng nhận và xác nhận bổ sung diện tích đất ở hoặc tài sản gắn liền với đất
Điều 39. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
Điều 40. Đính chính hoặc cấp đổi giấy chứng nhận khi phát hiện sai sót
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 42. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 43. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 44. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 45. Trách nhiệm của Cục Thu
Điều 46. Trách nhiệm của các Sở, ngành khác có liên quan
Điều 48. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Điều 49. Trách nhiệm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 50. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy