Điều 6: Thành phần tài liệu nộp vào Trung tâm lưu trữ Tỉnh, lưu trữ huyện, Thị thực hiện theo Công văn số 307/UL-LT, ngày 09/7/1999 về việc “hướng dẫn xây dựng danh mục thành phần tài liệu nộp lưu vào Trung tâm lưu trữ” Tỉnh và Công văn số 920/UB-LT ngày 12/9/1999 về việc “ban hành danh mục mẫu thành phần tài liệu nộp vào Trung tâm lưu trữ Tỉnh”. Cụ thể thành phần các nhóm tài liệu phải nộp là: bản chính (hoặc bản sao có giá trị như bản chính) bao gồm: tài liệu hoạt động của Nhà nước, tài liệu khoa học kỹ thuật (dự án, đồ án, thiết kế, bản vẽ, bản đồ, công trình nghiên cứu khoa học, phát minh sáng chế, luận án tốt nghiệp…); tài liệu bản thảo, bản nháp các tác phẩm văn học, nghệ thuật; âm bản và dương bản, các bộ phim, các bức ảnh, micrô phim, tài liệu ghi âm; khuôn đúc đĩa; sổ công tác; nhật ký; hồi ký; tranh vẽ hoặc in; tài liệu viết tay để truyên truyền, cổ động kêu gọi; sách báo nội bộ và tài liệu khác… hình thành trong quá trìnhhoạt động của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội qua các thờI kỳ lịch sử Việt Nam; các bút tích có ý nghĩa lịch sử, văn hóa của tập thể, gia đình, cá nhân điển hình, tiêu biểu trên các mặt qua các thời kỳ lịch sử. — Quyết định 05/2000/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2005
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/08/2005
Thay thế: 74/2005/QĐ-UBND · 01/08/2005
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
01/08/200574/2005/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
17/01/2000Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 05/2000/QĐ-UB › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hanh kèm theo quyết định này Bản quy định về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
Điều 2
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Chương II — CÔNG TÁC LƯU TRỮ VÀ TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 5. Trung tâm lưu trữ Tỉnh, lưu trữ UBND các huyện, Thị có trách nhiệm theo dõi, tổ chức thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu của các cơ quan, đơn vị thuộc mình quản lý.
Điều 6
Điều 7
Điều 8. Thủ tục giao nhận tài liệu vào kho lưu trữ Tỉnh, huyện, Thị:
Điều 9
Điều 10. Các cơ quan khi sát nhập, phân chia, giải thể, việc thu nộp tài liệu được tiến hành như sau:
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Việc xác định giá trị tài liệu đưa vào bảo quản hoặc loại ra để tiêu hủy do Hội đồng xáx định giá trị tài liệu thực hiện.
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17. Các kho lưu trữ phảI bảo đảm đủ sổ sách thống kê và công cụ tra tìm sau:
Điều 18
Điều 19. Các kho lưu trữ phải đảm bảo các điều kiện sau:
Điều 20
Điều 20. Các đối tượng sau đây được sử dụng tài liệu lưu trữ:
Điều 21. Việc tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu ở các phòng, kho lưu trữ được thực hiện bằng các hình thức sau:
Điều 22. Thẩm quyền duyệt cho sử dụng tài liệu.
Điều 23
Chương III — QUẢN LÝ CÔNG TÁC LƯU TRỮ Ở CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Điều 24
Điều 25
Điều 26
Điều 27
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Trung tâm lưu trữ Tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc việc tổ chức thực hiện Bản quy định này.
Điều 29. Căn cứ vào Bản quy định này, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, Thị có trách nhiệm xây dựng Bản quy định quản lý tài liệu lưu trữ ở đơn vị, địa phương mình.
Điều 30. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong Tỉnh có trách nhiệm đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất cho việc thực hiện nhiệm vụ công tác lưu trữ, tài liệu lưu trữ thuộc cơ quan, địa phương mình.
Điều 31
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy