vanban.org

Điều 22. Thẩm quyền duyệt cho sử dụng tài liệu. — Quyết định 05/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2005 Thay thế: 74/2005/QĐ-UBND · 01/08/2005
Bình Phước Ban hành 17/01/2000 Hiệu lực 17/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 47/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 74/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2000/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn Tỉnh Bình Phước · 05/2000/QĐ-UB
01/08/200574/2005/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/01/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2000/QĐ-UB › Chương II › Mục 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thẩm quyền duyệt cho sử dụng tài liệu.

- Chủ tịch UBND Tỉnh, huyện, Thị, Chánh Văn phòng UBND các cấp và Giám đốc Trung tâm lưu trữ Tỉnh, các bộ lưu trữ huyện, Thị cho phép sử dụng tài liệu, hồ sơ đang bảo quản ở các kho lưu trữ thuộc phạm vi mình quản lý.

  1. Đối với người nước ngoài:

Người nước ngoài muốn sử dụng tài liệu mật thì phảI được phép của Chủ tịch UBND Tỉnh, huyện, Thị. Nếu là tài liệu thường phải được Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, huyện, Thị ký duyệt.

  1. Đối với công dân Việt Nam:

Công dân Việt Nam muốn sử dụng tài liệu mật thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND Tỉnh, huyện, Thị. Nếu là tài liệu thường thì phải được sự đồng ý của Giám đốc Trung tâm lưu trữ Tỉnh, phụ trách lưu trữ huyện, Thị ký duyệt.