vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Cụm cảng hàng không — Quyết định 04/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 19/03/2004 Hiệu lực 23/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2004/QĐ-BGTVT › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Cụm cảng hàng không

1. Các cụm cảng hàng không có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tại các cảng hàng không theo chỉ đạo của Cục Hàng không Việt Nam, cụ thể:

a) Xây dựng Chương trình an ninh cảng hàng không phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của từng cảng hàng không và thực hiện Chương trình sau khi được phê duyệt; chủ trì tổ chức huấn luyện, diễn tập thực hiện phương án khẩn nguy của cảng hàng không; bảo đảm sẵn sàng cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết tại cảng hàng không để thực hiện phương án khẩn nguy; tham gia lực lượng ứng phó trong trường hợp khẩn nguy;

b) Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương liên quan bảo đảm an toàn các trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, con người tại cảng hàng không;

c) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không của các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không; xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về an ninh hàng không theo quy định của pháp luật;

d) Bảo đảm thực hiện các quy định của các điều ước quốc tế về an ninh hàng không mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập;

đ) Chủ trì phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tội phạm tại cảng hàng không; xử lý các vụ vi phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc chuyển giao vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết; đình chỉ hoặc ngăn chặn việc chuyên chở hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện hoặc các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ tại cảng hàng không khi các biện pháp kiểm tra, giám sát an ninh không được thực hiện hoặc trong trường hợp phát hiện thấy có dấu hiệu uy hiếp an ninh hàng không.

2. Xây dựng Chương trình an ninh cảng hàng không theo các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm tính toàn diện, rõ ràng, chính xác, phù hợp với các quy định của pháp luật và các quy định của Chương trình này; mỗi cảng hàng không quốc tế phải có chương trình an ninh riêng, phù hợp với đặc điểm của từng cảng hàng không;

b) Phân định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bộ phận và từng vị trí công tác; các biện pháp, quy trình, mệnh lệnh phải thực hiện, người thực hiện trong tình huống thông thường và từng tình huống an ninh cụ thể; nêu và diễn giải cụ thể các hoạt động kế tiếp nhau, các thoả thuận trợ giúp và các nguồn hỗ trợ từ bên ngoài cảng hàng không;

c) Quy định rõ sự phối hợp với tất cả các bên liên quan bao gồm các đơn vị quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, cơ quan điều hành cảng hàng không, an ninh cảng hàng không, các nhà khai thác, cơ quan quản lý - điều hành bay, các đại lý giao nhận hàng hoá, các đơn vị chữa cháy, tìm kiếm-cứu nạn, bưu điện, y tế, hải quan, quản lý xuất- nhập cảnh, các công ty cung ứng xăng dầu, cung cấp dịch vụ cho tầu bay và những đơn vị khác thuê mặt bằng ở cảng hàng không;

d) Lựa chọn các thiết bị an ninh và tổ chức các hệ thống an ninh bảo đảm kiểm tra, giám sát an ninh đối với tất cả người, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, đồ vật, vật tư, tầu bay; bảo đảm kiểm soát toàn bộ các điểm vào, ra và việc đi lại của người, việc tiếp cận tầu bay khi tầu bay đỗ tại cảng hàng không; bảo đảm tổ chức giám sát toàn bộ khu vực cảng hàng không nhằm phát hiện và phối hợp xử lý kịp thời các loại hành lý, hàng hóa hoặc vật bất kỳ bị bỏ quên, vô thừa nhận hoặc bị nghi ngờ có khả năng uy hiếp an ninh hàng không; có khả năng mở rộng trong trường hợp ứng phó đối với những uy hiếp cụ thể;

đ) Bảo đảm hoạt động của các đơn vị quản lý nhà nước tại cảng hàng không;

e) Các biện pháp và quy trình bảo đảm an ninh cần được triển khai theo cách sử dụng hiệu quả nhất tất cả các nguồn lực sẵn có; xác định và lập kế hoạch cụ thể việc sử dụng các nguồn lực bổ sung nhằm hỗ trợ trong các thời kỳ có nguy cơ đe doạ cao;

g) Xác định cụ thể các vị trí trọng yếu trong từng tình huống khẩn nguy, tính chất và mức độ bảo vệ cần thiết trước khi có tình huống khẩn nguy xảy ra và các biện pháp, quy trình xử lý trong các điều kiện khai thác bình thường nhưng cần phải nhanh chóng áp dụng nhằm ứng phó với một nguy cơ uy hiếp hoặc một tình huống khẩn nguy để bảo đảm an ninh;

h) Bảo đảm các yêu cầu an ninh khi thiết kế các cơ sở mới của cảng hàng không, đặc biệt là đối với các khu vực quan trọng bảo đảm sự liên tục của hoạt động khai thác;

i) Lập các kế hoạch hành động ứng phó và các kế hoạch khẩn nguy để ứng phó với bất cứ tình huống nào có khả năng uy hiếp an ninh hàng không tại cảng hàng không.