vanban.org

Điều 15. Thẻ kiểm soát an ninh hàng không và thẻ nhận dạng — Quyết định 04/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 19/03/2004 Hiệu lực 23/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2004/QĐ-BGTVT › Chương 3 › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẻ kiểm soát an ninh hàng không và thẻ nhận dạng

1. Thẻ kiểm soát an ninh hàng không được sản xuất theo công nghệ hiện đại và kỹ thuật chống làm giả. Thẻ kiểm soát an ninh hàng không có thể được phân định bằng các con số hay mầu sắc, tương ứng các con số hay các mầu sắc là các khu vực hạn chế của cảng hàng không.

2. Thẻ kiểm soát an ninh hàng không phải có các thông tin cơ bản sau:

a) Số thẻ;

b) Thời hạn sử dụng của thẻ;

c) Họ và tên của người được cấp thẻ;

d) Chức danh của người được cấp thẻ;

đ) Tên cơ quan, đơn vị của người được cấp thẻ;

e) Ảnh của người được cấp thẻ;

g) Khu vực hạn chế được phép vào;

h) Ký hiệu chống làm giả thẻ.

3. Cục Hàng không Việt Nam quy định mẫu thẻ, đối tượng được cấp, sử dụng thẻ và tổ chức cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không.

4. Các hãng hàng không Việt Nam cấp, thu hồi, quản lý thẻ nhận dạng cho thành viên tổ bay của mình. Mẫu thẻ phải trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt. Các thành viên tổ bay phải đeo thẻ và được phép vào các khu vực hạn chế của cảng hàng không khi đi làm nhiệm vụ bay.

5. Các hãng hàng không nước ngoài có tầu bay đến và đi từ các cảng hàng không quốc tế của Việt Nam phải thông báo mẫu thẻ nhận dạng cấp cho các thành viên tổ bay của mình cho Cục Hàng không Việt Nam và cảng hàng không nơi có chuyến bay khai thác đến.