vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam — Quyết định 04/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 19/03/2004 Hiệu lực 23/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2004/QĐ-BGTVT › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam

1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến an ninh hàng không để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện.

2. Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt Chương trình an ninh hàng không của các cảng hàng không dân dụng, hãng hàng không Việt Nam; chỉ đạo Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam xây dựng phương án ứng phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với tầu bay tại cảng hàng không, tầu bay đang bay.

3. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không trong các đơn vị thuộc ngành hàng không dân dụng Việt Nam; phối hợp với các cơ quan, đơn vị và chính quyền địa phương liên quan trong việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không.

4. Phổ biến những biện pháp bảo đảm an ninh hàng không cho các cảng hàng không, các hãng hàng không Việt Nam, các hãng hàng không nước ngoài khai thác các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam và các tổ chức khác có liên quan.

5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả và chỉ đạo việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không của các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng; xử phạt các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.

6. Bảo đảm các biện pháp nghiệp vụ, địa điểm, hệ thống trang thiết bị thông tin liên lạc, trang thiết bị kỹ thuật chuyên ngành, con người, động vật cần thiết liên quan đến bảo đảm an ninh hàng không được thực hiện và cung cấp theo đúng tiêu chuẩn tại các cảng hàng không và các đơn vị cung cấp dịch vụ không lưu.

7. Thẩm định các tiêu chuẩn và yêu cầu bảo đảm an ninh hàng không đối với việc thiết kế, xây dựng, cải tạo, lắp đặt trang thiết bị, quy trình hoạt động, sản xuất tại cảng hàng không, các đơn vị quản lý bay và các địa điểm liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không dân dụng như khu sản xuất suất ăn, kho hàng hoá, xí nghiệp bảo dưỡng tầu bay, khu điều hành bay, khu xăng dầu hàng không và các khu vực liên quan khác.

8. Thực hiện các biện pháp đình chỉ hoặc hủy bỏ chuyến bay theo thẩm quyền, ngăn chặn việc chuyên chở hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện hoặc các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ tại các địa điểm liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không dân dụng trong trường hợp các biện pháp kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng không được thực hiện hoặc trong trường hợp phát hiện thấy có dấu hiệu uy hiếp an ninh hàng không.

9. Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không và giấy phép hoạt động của phương tiện trong các khu vực hạn chế ở cảng hàng không, sân bay dân dụng.

10. Điều động lực lượng thuộc ngành hàng không dân dụng tham gia lực lượng ứng phó trong trường hợp khẩn nguy, bảo vệ hiện trường; chỉ huy các lực lượng ứng phó và kiểm soát các hành vi can thiệp bất hợp pháp trong giai đoạn quy định tại khoản 3 Điều 62 của Chương trình này.

11. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện hoặc chuẩn bị thực hiện các trợ giúp cần thiết cho tầu bay là đối tượng hoặc mục tiêu của hành vi can thiệp bất hợp pháp trong lãnh thổ Việt Nam hoặc đang bay trong vùng thông báo bay thuộc trách nhiệm quản lý, điều hành của Việt Nam.

12. Tổ chức thực hiện quy định của điều ước quốc tế về an ninh hàng không mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; tổ chức việc kiểm tra, đánh giá hệ thống bảo đảm an ninh hàng không của hãng hàng không nước ngoài có chuyến bay thường lệ đến Việt Nam và của nhà chức trách hàng không dân dụng của quốc gia có hãng hàng không đó; tổ chức việc kiểm tra, đánh giá hệ thống bảo đảm an ninh hàng không của nhà chức trách hàng không dân dụng mà các hãng hàng không Việt Nam sẽ khai thác các chuyến bay thường lệ đến quốc gia đó.

13. Tổ chức xây dựng lực lượng an ninh hàng không thuộc ngành hàng không dân dụng Việt Nam; xây dựng nội dung và chương trình đào tạo nghiệp vụ an ninh hàng không trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; phê duyệt đội ngũ giáo viên đào tạo nghiệp vụ an ninh của Trường Hàng không Việt Nam; chủ trì phối hợp tổ chức huấn luyện, diễn tập thực hiện các phương án khẩn nguy.

14. Là đầu mối trao đổi với quốc tế các thông tin về nguy cơ đe doạ an ninh hàng không, các thủ đoạn của lực lượng khủng bố, kinh nghiệm sử dụng các thiết bị an ninh, kinh nghiệm thực tiễn trong công tác an ninh hàng không, chương trình đào tạo lực lượng an ninh hàng không, kiến thức nghiệp vụ trong lĩnh vực an ninh hàng không với các tổ chức quốc tế và các quốc gia, vùng lãnh thổ khác; cung cấp một phần thích hợp của Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam cho quốc gia khác khi có yêu cầu trong trường hợp cần thiết.

15. Thông báo kịp thời cho cơ quan, tổ chức có liên quan và phối hợp xử lý những thông tin liên quan đến nguy cơ đe doạ an ninh hàng không; quản lý việc cung cấp các thông tin liên quan đến an ninh hàng không cho các phương tiện thông tin đại chúng; bảo đảm quản lý thống nhất các thông tin liên quan đến an ninh hàng không.

16. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền, Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế và thông báo cho các quốc gia có liên quan thông qua đường ngoại giao các thông tin về hành vi can thiệp bất hợp pháp xảy ra trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, trong vùng thông báo bay thuộc trách nhiệm quản lý và điều hành của Việt Nam theo quy định tại Điều 68, 69 của Chương trình này.

17. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức quốc tế liên quan dưới đây trong việc thực hiện những nhiệm vụ liên quan đến bảo đảm an ninh hàng không:

a) Với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an:

i) Xây dựng Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và tổ chức thực hiện Chương trình sau khi được phê duyệt; tổ chức huấn luyện, diễn tập thực hiện các phương án khẩn nguy;

ii) Tổ chức lực lượng tham gia ứng phó và kiểm soát các hành vi can thiệp bất hợp pháp; tổ chức bảo vệ hiện trường;

iii) Bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tội phạm tại cảng hàng không, cơ sở hạ tầng quản lý bay và khu vực lân cận; xử lý các trường hợp vi phạm an ninh hàng không và các vi phạm pháp luật khác;

iv) Bảo đảm công tác bảo vệ an ninh nội bộ; hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng an ninh, phòng cháy, chữa cháy hàng không;

v) Xử lý thông tin liên quan đến nguy cơ đe doạ an ninh hàng không; thông báo kịp thời cho các đơn vị và tổ chức có liên quan về những nguy cơ đó;

vi) Bảo đảm công tác an ninh đối với các chuyến bay chuyên cơ thực hiện bằng tầu bay riêng theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 của Quy chế bảo đảm an ninh hàng không dân dụng ban hành kèm Nghị định số 11/2000/NĐ-CP ngày 03/5/2000 của Chính phủ và Quy chế chuyên cơ hàng không dân dụng ban hành kèm theo Quyết định số 02/2004/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

vii) Xử lý thư tín, bưu phẩm, bưu kiện có chứa chất lạ, vật lạ nghi liên quan đến vũ khí sinh học, hoá học theo quy định của pháp luật.

b) Với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng:

i) Xây dựng và thực hiện Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam sau khi được phê duyệt; tổ chức huấn luyện, diễn tập thực hiện các phương án khẩn nguy, phương án điều hành tầu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp;

ii) Tổ chức tuần tra, canh gác, bảo vệ, kiểm soát các lối vào, cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động bay dân dụng tại các cảng hàng không, sân bay sử dụng chung; xử lý các trường hợp vi phạm an ninh hàng không và các vi phạm pháp luật khác;

iii) Tổ chức rà phá bom, mìn, làm mất tác dụng và khử trùng đối với vũ khí sinh hoặc hoá học tại cảng hàng không, trên tầu bay và các địa điểm khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng; phối hợp với Trung tâm Quản lý - Điều hành bay quốc gia, Trung tâm Quản lý - Điều hành bay khu vực trợ giúp điều hành tầu bay, hướng dẫn tổ bay xử lý thích hợp đối với tầu bay bị can thiệp bất hợp pháp khi đang bay trong vùng trời Việt Nam hoặc vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý và điều hành;

iv) Thực hiện biện pháp bảo đảm an ninh đối với hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm bưu kiện khi tầu bay dân dụng hoạt động tại sân bay quân sự;

v) Xử lý thông tin liên quan đến nguy cơ đe doạ an ninh hàng không; thông báo kịp thời cho các đơn vị và tổ chức có liên quan về những nguy cơ đó;

vi) Xử lý thư tín, bưu phẩm, bưu kiện có chứa chất lạ, vật lạ nghi liên quan đến vũ khí sinh học, hoá học theo quy định của pháp luật.

c) Với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao:

i) Giải quyết các vấn đề liên quan trong trường hợp tầu bay dân dụng Việt Nam bị can thiệp bất hợp pháp trên lãnh thổ nước ngoài hoặc phải hạ cánh xuống lãnh thổ nước ngoài do bị can thiệp bất hợp pháp;

ii) Giải quyết các vấn đề liên quan trong trường hợp tầu bay nước ngoài bị can thiệp bất hợp pháp trong lãnh thổ Việt Nam hoặc phải hạ cánh xuống lãnh thổ Việt Nam do bị can thiệp bất hợp pháp; tổ chức thông báo kịp thời cho quốc gia đăng ký tầu bay và các quốc gia, tổ chức quốc tế liên quan về vụ việc và các biện pháp xử lý;

iii) Giải quyết các vấn đề liên quan trong trường hợp tầu bay nước ngoài lợi dụng hoạt động hàng không dân dụng xâm phạm an ninh lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

iv) Xử lý thông tin liên quan đến nguy cơ đe doạ an ninh hàng không; thông báo kịp thời cho các đơn vị và tổ chức có liên quan về những nguy cơ đó;

v) Giải quyết những trường hợp phức tạp liên quan đến việc kiểm tra an ninh đối với các đoàn khách chuyên cơ mà Bộ Ngoại giao phụ trách đón tiếp, túi ngoại giao, túi lãnh sự và những người được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ;

vi) Thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế về an ninh hàng không.

d) Với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính:

i) Phát hiện các đồ vật hoặc chất nguy hiểm đưa lên tầu bay;

ii) Giải quyết thủ tục đối với hành lý ký gửi vận chuyển nhầm địa chỉ quy định tại Điều 47 của Chương trình này;

iii) Giải quyết các vấn đề liên quan đến tài chính khi có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng xảy ra tại các cảng hàng không dân dụng, hãng hàng không Việt Nam, trong phạm vi vùng trời hoặc vùng thông báo bay thuộc trách nhiệm quản lý và điều hành của Việt Nam.

đ) Với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính - Viễn thông:                      

i) Kiểm tra an ninh, giám sát bưu phẩm, bưu kiện trước khi đưa lên tầu bay để vận chuyển;

ii) Xử lý thư tín, bưu phẩm, bưu kiện có chứa chất lạ, vật lạ nghi liên quan đến vũ khí sinh học, hoá học theo quy định của pháp luật.

e) Với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Y tế:

i) Tiến hành khử trùng tại cảng hàng không, trên tầu bay và các địa điểm khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng khi có những dịch bệnh lớn, ngăn chặn không cho lây lan qua đường hàng không; bảo đảm an ninh y tế tại các cảng hàng không dân dụng;

ii) Tiến hành những trợ giúp cần thiết khi cảng hàng không, tầu bay hoặc các địa điểm khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng bị khủng bố bằng vũ khí sinh học, hoá học;

iii) Xử lý thư tín, bưu phẩm, bưu kiện có chứa chất lạ, vật lạ nghi liên quan đến vũ khí sinh học, hoá học theo quy định của pháp luật.

g) Với Uỷ ban quốc gia tìm kiếm - cứu nạn: tổ chức lực lượng phối hợp tìm kiếm tầu bay bị mất tích, lâm nạn.

h) Với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

i) Tuyên truyền, vận động nhân dân tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh hàng không;

ii) Tổ chức huấn luyện, diễn tập thực hiện các phương án khẩn nguy;

iii) Tổ chức lực lượng tham gia ứng phó và kiểm soát các hành vi can thiệp bất hợp pháp; tổ chức bảo vệ hiện trường;

iv) Bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tội phạm tại cảng hàng không, cơ sở hạ tầng quản lý bay và khu vực lân cận; xử lý các trường hợp vi phạm an ninh hàng không và các vi phạm pháp luật khác;

v) Xử lý thông tin liên quan đến nguy cơ đe doạ an ninh hàng không.

i) Với tổ chức Cảnh sát quốc tế: phối hợp giải quyết những vụ việc liên quan đến hành vi can thiệp bất hợp pháp khi có yêu cầu.