Điều 7. Việc nộp giấy tờ khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả không được yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp thêm các loại giấy tờ khác ngoài các giấy tờ phải nộp theo quy định này.
2. Khi nộp các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động theo quy định này thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:
a) Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
b) Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao.
c) Nộp bản chính giấy tờ theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp nộp bản sao giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 2, Điều này thì khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp bản chính các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để chuyển lưu trữ theo quy định, trừ các loại giấy tờ như: giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.
4. Khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:
a) Nộp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
b) Nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao.
c) Nộp bản chính (đối với trường hợp có 2 bản chính).
5. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện quyền đối với một phần thửa đất, thì phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản.