Điều 8. Quy định cụ thể
1. Mật độ xây dựng gộp, hệ số sử dụng đất tối đa, tầng cao trung bình, tầng cao tối đa đối với các khu đô thị phát triển mới áp dụng như quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 7 Quy chế này.
2. Mật độ xây dựng thuần, chiều cao xây dựng công trình trên lô đất:
| STT | KHU CHỨC NĂNG | MẬT ĐỘ XD THUẦN (%) | CHIỀU CAO CÔNG TRÌNH TRUNG BÌNH (m) |
| 1 | Khu nhà ở mật độ cao, nhà ở liền kề | 80 | 14 |
| 2 | Khu nhà ở mật độ thấp | 65 | 14 |
| 3 | Khu nhà vườn, biệt thự | 50 | 14 |
| 4 | Khu thương mại, dịch vụ, ở hỗn hợp | 75 | 28 |
| 5 | Khu nhà chung cư | 60 | 40 |
| 6 | Khu nhà ở xã hội | 60 | 12 |
| 7 | Khu công cộng | 40 | 12 |
| 8 | Khu hành chính, y tế, giáo dục | 40 | 14 |
| 9 | Khu công viên cây xanh | 5 | 4 |
3. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi các tuyến phố khu vực phát triển mới tuân thủ theo quy định tại Khoản 5, Điều 7, Quy chế này.
4. Quy định về hình thức kiến trúc, màu sắc, tổ chức cảnh quan ngoài nhà và vật liệu sử dụng như quy định tại các Điều 26, 28 Quy chế này.
5. Đối với khu đô thị phát triển mới đã có quy hoạch chi tiết được duyệt thực hiện theo các quy định của đồ án quy hoạch chi tiết và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt.
6. Quy định đối với các trường hợp cụ thể tuân thủ theo Phụ lục I, II, III, IV của Quy chế này.
7. Đối với các trường hợp chưa được quy định tại đồ án quy hoạch chi tiết, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt và Quy chế này, thực hiện theo quy định tại Mục 2.8 Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng và quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.