Điều 5. Quy định cụ thể
Trên cơ sở đồ án Quy hoạch chung xây nội thị thị xã Sông Cầu và vùng phụ cận đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, thị xã Sông Cầu được phân thành các 08 Phân vùng phát triển - tương ứng 06 khu vực chức năng, cụ thể như sau: (có sơ đồ phân vùng kèm theo xem hình 2.1; 2.2 - Phụ lục II):
Các khu đô thị mới bao gồm Phân vùng 2: Khu đô thị trung tâm thuộc phường Xuân Phú, Xuân Yên; Phân vùng 3: Khu đô thị mới Lệ Uyên thuộc Xuân Phương; Phân vùng 6: Khu dân cư phát triển mới Xuân Hải.
Khu đô thị cải tạo, chỉnh trang gồm: Phân vùng 1: Khu dân cư hiện trạng cải tạo, chỉnh trang và bổ sung phường Xuân Đài, Xuân Thành; Phân vùng 5: Khu dân cư hiện trạng cải tạo xã Xuân Hòa, Xuân Cảnh; Phân khu 7: Khu dân cư làng xóm cải tạo kết hợp với vùng sinh thái nông nghiệp xã Xuân Bình, Xuân Lộc. Phân vùng 8: Khu cải tạo chỉnh trang kết hợp kinh tế nông Lâm nghiệp Xuân Lâm, Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2.
Phân vùng 4: Khu đô thị du lịch biển thuộc xã Xuân Thịnh sẽ là khu đô thị mới kết hợp với trung tâm du lịch văn hóa lễ hội biển và các khu resort cao cấp.
Khu công nghiệp bố trí tại Xuân Hải, quỹ đất dự trữ phát triển CN bố trí tại phía Tây Xuân Bình giáp tuyến mới Bình Thạnh Nam - Lệ Uyên.
Khu nuôi trông thủy sản bố trí dọc đầm cù mông và phía đông vịnh Xuân Đài.
Vùng lâm nghiệp và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên bao gồm toàn bộ các dãy núi trong thị xã.
Quy định quản lý đối với các khu vực.
1. Mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất tối đa:
| STT | PHÂN KHU CHỨC NĂNG | MẬT ĐỘ XD GỘP TỐI ĐA (%) | TẦNG CAO TRUNG BÌNH (tầng) | HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT TỐI ĐA (lần) |
| 1 | Khu đô thị mới | 70 | 3,5 | 4 |
| 2 | Khu đô thị cải tạo, chỉnh trang | 75 | 3,5 | 3,3 |
| 3 | Khu đô thị du lịch biển. | 45 | 6 | 3,2 |
| 4 | Khu đô thị sinh thái, nhà vườn | 40 | 2,5 | 1,4 |
| 5 | Khu công nghiệp | 60 | 2 | 1,8 |
| 6 | Khu nuôi trồng thủy sản | 25 | 2 | |
| 7 | Khu lâm nghiệp và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên | 5 | 1,5 |
2. Mật độ xây dựng thuần (netto), chiều cao xây dựng lô đất trên khu vực đô thị hiện hữu.
| STT | KHU CHỨC NĂNG | MẬT ĐỘ XD THUẦN (%) | CHIỀU CAO CÔNG TRÌNH TRUNG BÌNH (m) |
|---|---|---|---|
| 1 | Khu nhà ở mật độ cao | 85 | 14 |
| 2 | Khu nhà ở mật độ trung bình | 75 | 14 |
| 3 | Khu nhà ở mật độ thấp | 65 | 14 |
| 4 | Khu nhà chung cư, nhà chung cư kết hợp dịch vụ | 60 | 40 |
| 5 | Khu nhà vườn, biệt thự | 65 | 12 |
| 6 | Khu dịch vụ thương mại | 70 | 28 |
| 7 | Khu y tế, giáo dục cấp đơn vị ở | 40 | 12 |
| 8 | Khu văn hóa, giải trí, thể dục thể thao | 25 | 8 |
3. Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt: Tuân thủ theo các quy định của đồ án quy hoạch và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
4. Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được duyệt: Tuân thủ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và phải tuân thủ quy định tại Khoản 2.8.6 và Khoản 2.8.7, Mục 2.8, Chương II Quy hoạch không gian trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng và quy định tại phụ lục II Quy chế này.
5. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi khu vực đô thị hiện hữu:
a) Đối với khu vực trục đường, tuyến phố chính: Theo quy định tại phụ lục III Quy chế này.
b) Đối với khu vực đã có quy hoạch được duyệt: Tuân thủ theo quy định của đồ án và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt.
c) Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được duyệt: Tuân thủ theo quy định tại Khoản 2.8.5, Mục 2.8, Chương II Quy hoạch không gian trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng.
6. Quy định về hình thức kiến trúc, màu sắc, tổ chức cảnh quan ngoài nhà và vật liệu sử dụng: Theo quy định tại các Điều 26, 28 Quy chế này.
7. Quy định cho các trường hợp cụ thể tại các phục lục II, III, IV của Quy chế này.