vanban.org

Điều 12. Quy định quản lý khu cây xanh, cảnh quan — Quyết định 01/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2023/QĐ-UBND · 02/10/2023
Phú Yên Ban hành 03/01/2020 Hiệu lực 03/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên · 01/2020/QĐ-UBND
15/10/202349/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quy định quản lý khu cây xanh, cảnh quan

          1. Quy định chung.

  1. Các khu công viên cây xanh đô thị phải được gắn kết với nhau bằng các đường phố có trồng cây và các dải cây để hình thành một hệ thống xanh liên tục. Phải tạo sự kết nối giữa không gian các khu đô thị hiện hữu, khu đô thị mới với không gian các tuyến cảnh quan, công viên cây xanh. Đảm bảo tính liên tục của cảnh quan cây xanh, mặt nước gắn với hệ thống công viên thị xã.
  2. Đối với khu vực đô thị cải tạo, khuyến khích các biện pháp gia tăng không gian xanh công cộng. Xây dựng, duy trì và nâng cấp mảng xanh, công viên cảnh quan.
  3. Bờ suối, kênh, rạch phải được kè mái, bố trí rào chắn, lan can, miệng xả nước đảm bảo an toàn, vệ sinh, yêu cầu mỹ thuật phù hợp cảnh quan toàn tuyến.
  4. Khuyến khích trồng các loại cây phù hợp với chức năng của các khu vực và tính chất của khu vực đô thị, đảm bảo môi trường sinh thái; lựa chọn loại cây trồng có sự phối hợp màu sắc hài hoà, sinh động tạo nét đặc trưng riêng cho khu vực và cho đô thị.
  5.  Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật trong khu cây xanh đô thị phải được sự chấp thuận về địa điểm của chính quyền quản lý và thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước đối với từng loại hình hoạt động.
  1.  Những hoạt động không được phép:

             + Hoạt động làm thay đổi địa hình, cảnh quan tự nhiên như: San lấp, trồng và chặt phá cây xanh, xây dựng lắp đặt công trình, kinh doanh trái phép trong khu vực công viên, hè, đường ven hồ.

             + Các hành vi xâm lấn, xây dựng trong hành lang cây xanh, cảnh quan.

             + Các hoạt động gây ô nhiễm môi trường tự nhiên, cảnh quan cây xanh.

             + Xây dựng công trình cao tầng, mật độ xây dựng cao, công trình làm chắn tầm nhìn hướng về cảnh quan mặt nước sông, rạch, không gian cây xanh công cộng.

2. Quy định cụ thể.

a) Đối với cây xanh trên đường phố: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Mục II, Phần II Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/06/2009 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 20/2005/TT-BXD hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị và Khoản 4, Điều 26 Quy chế này.

b) Đối với cây xanh trong công viên, vườn hoa, quảng trường và các khu công cộng khác của đô thị tuân thủ theo quy định của quy hoạch chung xây dựng thị xã Sông Cầu, quy hoạch chi tiết công viên, quy hoạch chi tiết khu đô thị được phê duyệt.

c) Đối với cây xanh trong khuôn viên các công trình công cộng, nhà ở và các công trình khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng tuân thủ theo quy định của quy hoạch chung xây dựng thị xã, quy hoạch chi tiết khu đô thị, thiết kế công trình được cấp thẩm quyền phê duyệt; thỏa thuận kiến trúc hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp.

d) Đối với khu vực cây xanh chưa có quy hoạch đô thị được duyệt:

Tỷ lệ tối thiểu diện tích trồng cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình công cộng phải đạt 30%, đối với công trình khác phải đạt 20%.

Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị tuân thủ theo quy định tại Khoản 206.3, Mục 2.6 của QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng.

Tỷ lệ diện tích đất cây xanh tối thiểu trong lô đất xây dựng công trình tuân thủ theo quy định tại bảng 2.8, Khoản 2.8.8, Mục 2.8 của QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng.

Các chỉ tiêu khác về quy hoạch cây xanh tuân thủ theo quy định tại TCXDVN 362:2005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế.

e) Đối với công trình kiến trúc trong khu cây xanh: Chỉ tiêu quản lý về mật độ, hệ số sử dụng đất, tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, hình thức kiến trúc phải tuân thủ quy định của quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về thiết kế quy hoạch xây dựng và môi trường.

g) Quy định về trồng cây xanh:

Đối với cây xanh trong công viên – vườn hoa, quảng trường: Cây xanh trồng trong công viên, quảng trường, ven hồ nước, các khu vực công cộng khác của đô thị phải tuân thủ quy hoạch về cây xanh, công viên được duyệt.

Quy định trồng cây xanh trên đường phố: Mỗi tuyến đường chỉ trồng từ 1 đến 2 loại cây, tạo thành chuỗi, hệ thống cây xanh liên tục, hoàn chỉnh (các loại cây cũ vẫn giữ nguyên nếu không phù hợp sẽ từng bước thay thế).

Loại cây trồng phải có đặc tính thân, cành chắc khỏe, rễ ăn sâu và không làm phá hỏng các công trình liền kề, phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng, không có độc tố, hoa có màu sắc đẹp:

Vỉa hè < 2m: Không trồng cây bóng mát

Vỉa hè từ 2-5m: Trồng cây thân thẳng, không phát triển cành ngang, chiều cao tối đa 10m.

Vỉa hè >5m: Trồng cây lâu năm, chiều cao tối đa 20m.

Cây xanh đưa ra trồng phải đảm bảo các tiêu chuẩn: Cao >2m, đường kính thân cây >40mm đối với cây tiểu mộc; chiều cao >3m, đường kính thân cây >50mm đối với cây trung mộc và đại mộc.

Dải phân cách có bề rộng <5m: Chỉ trồng cỏ, cây bụi, cây cảnh. Các dải phân cách rộng từ 5m trở lên có thể trồng loại cây thân thẳng có chiều cao, tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Trên chiều dài dải phân cách giữa giáp các nút giao cắt, cách 8 – 10m không được trồng cây xanh chỉ trồng cỏ hoặc cây bụi, cây cảnh có chiều cao <50cm để đảm bảo tầm nhìn.

Cây xanh phải trồng cách các góc phố 5 - 8m, cách họng cứu hỏa 2 - 3m, cách cột đèn chiếu sáng và nắp hố ga 1 - 2m, cách mạng lưới đường dây, đường ống kỹ thuật 1 - 2m; vị trí trồng cây nằm ở khoảng trước ranh giới hai nhà mặt phố và đảm bảo hành lang an toàn lưới điện.

Ô đất trồng cây xanh trên hè phố: Có kích thước vuông hoặc tròn; có lớp lát xung quanh gốc với cao độ bằng với cao độ vỉa hè và thiết kế thoáng để thuận tiện cho việc chăm sóc.

Một số quy định khác về trồng cây trên hè phố thể hiện trong bảng 1 như sau:

Bảng 2.1. Quy định về cây trồng trên hè phố

TT Loại cây Chiều cao Khoảng cách trồng Khoảng cách tối thiểu đến mép ngoài bó vỉa Chiều rộng hè phố
1 Loại 1 (tiểu mộc) < 10m   1,0 m 3-5m
2 Loại 2 (trung mộc) 10-15m 8-12m 1,5m >5m
3 Loại 3 (đại mộc) >15m 12-15m 1,5m >5m

h) Trình tự, nội dung quản lý cây xanh đô thị thực hiện theo quy định tại Mục IV, V Phần I Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.

i) Quy định về chăm sóc phát triển cây xanh đô thị: Như các Điều 11, 14 Nghị định 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về Quản lý cây xanh đô thị; các Mục II, III, IV, V, VI Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/l2/2005 và Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị