vanban.org

Điều 20. Quy định cụ thể — Quyết định 01/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2023/QĐ-UBND · 02/10/2023
Phú Yên Ban hành 03/01/2020 Hiệu lực 03/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên · 01/2020/QĐ-UBND
15/10/202349/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quy định cụ thể

Tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Sông Cầu và vùng phụ cận, tỉnh Phú Yên như sau:

             Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý quy hoạch các Cụm này quy định như sau:

Đất xây dựng nhà máy xí nghiệp        : Chiếm     70%

XD các khu kỹ thuật đầu mối             : Chiếm     6 %

Khu hành chính, dịch vụ                    : Chiếm     4 %

Đất giao thông                                    : Chiếm     18 %

Cây xanh công viên                            : Chiếm     12 %

             Quy định xây dựng cho khu Cụm công nghiệp:

Mật độ xây dựng                                : 50 - 60%

Tầng cao tối đa                                   : 1 - 3 tầng

Hệ số sử dụng đất                                 : 1,8

Quy chế quản lý đối với dải cách ly vệ sinh khu công nghiệp, xí nghiệp công nghiệp tuân thủ Điểm 3, Khoản 2.7.1, Mục 2.7, Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD Quy hoạch xây dựng:

Tùy theo mức độ độc hại về môi trường, giữa các công trình công nghiệp và khu dân cư phải có dải cách ly vệ sinh.

             Chiều rộng dải cách ly phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.

             Trong dải cách ly vệ sinh, tối thiểu 50% diện tích đất phải được trồng cây xanh và không quá 40% diện tích đất có thể được sử dụng để bố trí bãi đỗ xe, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn.

Bãi phế liệu, phế phẩm tuân thủ Điểm 4, Khoản 2.7.1, Mục 2.7, Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD Quy hoạch xây dựng:

          Bãi phế liệu, phế phẩm công nghiệp phải được rào chắn và không làm ảnh hưởng xấu tới điều kiện vệ sinh của các xí nghiệp xung quanh và không làm nhiễm bẩn môi trường.

          Bãi chứa các phế liệu nguy hiểm (dễ gây cháy nổ, dịch bệnh...) phải có biện pháp xử lý các chất độc hại và đảm bảo khoảng cách ly.