Điều 16. Quy định quản lý quy hoạch kiến trúc
1. Đối với cảnh quan kiến trúc trục đường, tuyến phố:
a) Việc xây dựng các công trình kiến trúc dọc hai bên trục đường, tuyến phố chính cần đảm bảo sự kết nối thống nhất về hình thái, không gian đô thị.
b) Mặt ngoài nhà (mặt tiền, các mặt bên), mái công trình phải có kiến trúc, màu sắc phù hợp và hài hòa với kiến trúc công trình lân cận, bảo đảm sự thống nhất kiến trúc của toàn trục đường, tuyến phố. Hạn chế kiến trúc không phù hợp với thị hiếu, thẩm mỹ của cộng đồng dân cư.
c) Không được xây dựng, lắp đặt thêm các vật thể kiến trúc khác cao hơn độ cao cho phép của công trình kiến trúc, xây dựng (trừ trường hợp những nhà được quảng cáo trên ban công, các công trình quảng cáo, trạm phát sóng).
d) Hè phố, đường đi bộ trên trục đường, tuyến phố chính phải đảm bảo đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc của từng tuyến phố, khu vực trong đô thị theo quy hoạch được duyệt.
e) Trên trục đường, tuyến phố bắt buộc phải trồng cây xanh nhằm tạo cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp. Cây xanh đường phố phải tuân thủ theo quy định của quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy định tại Khoản 2, Điều 14 Quy chế này.
2. Quy định đối với công trình xây dựng trên trục đường, tuyến phố:
a) Công trình kiến trúc được phép xây dựng theo quy định của đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt.
b) Mật độ xây dựng công trình trong khuôn viên (mật độ thuần):
Áp dụng quy định tại các Điều 7, 10, 26, 28 của Quy chế này.
Quy định cho các trường hợp cụ thể theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
c) Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường:
Phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2.8.5, Mục 2.8, Chương II QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng (xem hình 1).
- Quy định cho các trường hợp cụ thể theo phụ lục II, III, IV Quy chế này.
d) Tầng cao, chiều cao tầng nhà, chiều cao xây dựng, cao độ nền xây dựng:
Phải tuân thủ quy định tại các Khoản 2.8.5, Khoản 2.8.6, Mục 2.8, Chương II QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng.
Quy định cho các trường hợp cụ thể theo phụ lục II, III, IV Quy chế này.
e) Khoảng cách tối thiểu giữa các dãy công trình.
Phụ thuộc vào chiều cao, độ dài, vị trí công trình, quy mô cấu tạo kiến trúc công trình, yêu cầu tổ chức không gian tuyến phố, nhưng phải đảm bảo các quy định sau:
Khoảng cách giữa các cạnh dài của hai dãy nhà có chiều cao <46m phải đảm bảo >1/2 chiều cao công trình và không được nhỏ hơn 4m.
Khoảng cách giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà có chiều cao < 46m phải đảm bảo >1/3 chiều cao công trình (>1/3h) và không được < 4m.
Đối với dãy nhà bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà đối diện được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè);
Nếu dãy nhà có độ dài của cạnh dài và độ dài của đầu hồi bằng nhau, mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông lớn nhất trong số các đường tiếp giáp với lô đất đó được hiểu là cạnh dài của ngôi nhà.
Đối với các tuyến phố trong khu vực cải tạo, chỉnh trang, khoảng cách giữa các dãy nhà liền kề hoặc công trình riêng lẻ theo quy định sau:
Đối với các dãy nhà cao từ 16m trở lên: Phải đảm bảo quy định về khoảng cách bằng 70% quy định về khoảng cách đối với các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch mới.
Đối với các dãy nhà cao dưới 16m: Phải đảm bảo khoảng cách giữa các cạnh dài của 2 dãy nhà tối thiểu là 4m và khoảng cách tối thiểu giữa hai đầu hồi của 2 dãy nhà có đường giao thông chung đi qua là 3m (khoảng cách từ ranh giới lô đất đến tim đường giao thông chung tối thiểu là 1,5m).
Trong trường hợp hai dãy nhà có chiều cao khác nhau thuộc 2 lô đất liền kề của hai chủ sở hữu quyền sử dụng đất khác nhau, khoảng cách tối thiểu từ mỗi dãy nhà đó đến ranh giới giữa 2 lô đất phải đảm bảo tối thiểu bằng 50% khoảng cách tối thiểu giữa hai dãy nhà có chiều cao bằng chiều cao của dãy nhà đó.
g) Quan hệ giữa công trình với các công trình bên cạnh:
Công trình không được vi phạm ranh giới của các công trình bên cạnh.
Không bộ phận nào của ngôi nhà kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (móng công trình, đường ống, các hạng mục hạ tầng kỹ thuật) được vượt quá ranh giới với lô đất bên cạnh.
h) Các công trình có mặt quay ra trục đường, tuyến phố:
Khuyến khích việc xây dựng mái đón, mái hè trên các tuyến phố có công trình công cộng, dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ.
Mái đón, mái hè phố phải đảm bảo mỹ quan đô thị, tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, không vượt quá chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được duyệt, có độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên và trên mái đón, mái hè phố không được sử dụng vào các việc khác như làm ban công, sân thượng, sân bày cây cảnh…
Các bộ phận đua ra ngoài công trình: Móng nhà, bậc thềm, ô văng, seno, mái đón… phải tuân thủ các quy định tại Khoản 2.8.10, Mục 2.8, Chương II QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng.
i) Các công trình tại góc phố giao nhau, vị trí điểm nhấn:
Công trình có vị trí tại góc phố giao nhau phải đảm bảo không cản trở tầm nhìn, đảm bảo an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông trên trục đường, tuyến phố theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCXD 07:2016/BXD.
Các ngôi nhà ở góc đường phải được cắt vát theo quy định tại Khoản 4.3.4, Mục 4.3, Chương IV QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng.
Kích thước vát góc tính từ điểm giao nhau với các lộ giới theo bảng sau:
Bảng 2.2: Kích thước vát góc.
| Góc cắt giao nhau với lộ giới | Kích thước vát góc (m) |
| Nhỏ hơn 450 | 8,0 x 8,0 |
| Lớn hơn hoặc bằng 450 | 5,0 x 5,0 |
| 900 | 4,0 x 4,0 |
| Nhỏ hơn hoặc bằng 1350 | 3,0 x 3,0 |
Quy định đối với công trình ở vị trí điểm nhấn tuân thủ theo quy định tại các Điều 29 của Quy chế này
k) Hàng rào, cổng ngõ, sân công trình:
Cổng và hàng rào công trình phải được thiết kế phù hợp với kiến trúc tổng thể của công trình và hài hoà với kiến trúc chung của đô thị.
Nhà công cộng, dịch vụ có đông người ra vào, tụ họp (trường học, bệnh viện, rạp hát, sân vận động...) phải đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình được an toàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn: Có diện tích tập kết người và xe trước cổng.
Có đủ diện tích sân, bãi cho số người ra vào công trình (kể cả khách vãng lai) có thể ra vào, tụ tập, để xe một cách thuận lợi và an toàn.
Hình thức cổng, hàng rào, vị trí, quy mô diện tích sân bãi: Theo quy định tại quy hoạch chi tiết đô thị, thiết kế đô thị được duyệt. Không khuyến khích xây tường rào. Trường hợp tường rào do nhu cầu bảo vệ phải có hình thức đẹp, thoáng, chiều cao tường xây đặc không quá 0,8m, trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan quản lý quy hoạch.
Trường hợp trục đường, tuyến phố chưa có quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt, áp dụng theo quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và thiết kế xây dựng công trình.
3. Quy định đối với các công trình quảng cáo, biển báo, thông tin, tiện ích đô thị:
Các tiện ích đô thị như: Ghế ngồi nghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, các biển hiệu, biển chỉ dẫn, biển báo… phải đảm bảo mỹ quan, hài hòa với công trình kiến trúc khu vực; bảo đảm thuận tiện cho người sử dụng, an toàn cho dân cư.
Biển thông báo, công trình quảng cáo, thông tin phải đảm bảo không được làm hạn chế tầm nhìn hoặc che khuất biển báo hiệu và tín hiệu điều khiển giao thông.
4. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật trên trục đường, tuyến phố tuân thủ quy định tại QCXDVN 01:2008/BXD Quy hoạch xây dựng và quy định tại Điều 30 Quy chế này.