Điều 25. Quy định đối với nhà ở chung cư
1. Các loại nhà ở chung cư:
a) Nhà chung cư cao tầng.
b) Nhà chung cư hỗn hợp nhà ở - dịch vụ.
c) Nhà chung cư thuộc dự án nhà ở xã hội.
d) Nhà chung cư theo vị trí:
+ Trên trục phố chính;
+ Nằm sau các đường phố chính;
+ Nằm cạnh các trung tâm thương mại của khu ở;
+ Trên khu vực đô thị hiện hữu.
2. Quy định chung.
a) Yêu cầu đối với khu nhà ở chung cư:
Phù hợp với quy hoạch chung được duyệt.
Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, dịch vụ công cộng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu hiện tại và phát triển trong tương lai theo quy định tại QCXDVN 01:2008/BXD.
Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, thuận tiện cho việc chữa cháy và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Khu nhà chung cư trong đô thị hiện hữu phải đảm bảo có đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện, nước, giao thông,… và đảm bảo việc đấu nối với kết cấu hạ tầng của đô thị.
b) Đối với công trình nhà ở chung cư.
Phải đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh.
Bảo đảm giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng hiện tại và dự kiến phát triển trong tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố với công trình xây dựng tạm thời.
Tận dụng thông gió tự nhiên, tránh tạo vùng áp lực gió.
Thuận tiện cho việc thiết kế đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Điện, cấp thoát nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc…
Hệ thống thoát nước sinh hoạt và thoát nước mưa phải được thiết kế tách riêng. Nếu hệ thống thoát nước không đấu nối với hệ thống thoát nước chung của đô thị thì nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra khu vực thoát nước của đô thị.
Tuân thủ các quy định khác liên quan tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư.
c) Quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng nhà chung cư: Tuân thủ theo quy định hiện hành về quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng.
d) Việc quản lý sử dụng nhà chung cư thực hiện theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư.
3. Quy định cụ thể:
a) Mật độ xây dựng thuần tối đa của nhóm nhà ở chung cư tùy thuộc vào diện tích lô đất và chiều cao công trình, theo quy định tại Bảng 2.7a, Khoản 2.8.6, Mục 2.8, Chương II của QCXDVN 01:2008/BXD.
b) Đối với nhà chung cư trong khu đô thị hiện hữu, mật độ xây dựng tối đa, chiều cao tối đa công trình như quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 7 Quy chế này.
c) Đối với nhà ở chung cư trong khu đô thị mới, mật độ xây dựng tối đa, chiều cao tối đa công trình như quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 10 Quy chế này.
d) Khoảng lùi tối thiểu của nhà chung cư tùy thuộc vào vị trí công trình, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới đường nhưng phải thỏa mãn quy định trong Bảng 2.5, Khoản 2.8.5, Mục 2.8, Chương II QCXDVN 01:2008/BXD và không nhỏ hơn 6m đối với nhà chung cư có chiều cao trên 28m.
e) Khoảng cách giữa các mặt nhà đối diện của hai nhà chung cư độc lập theo quy định tại Khoản 2.8.4, Mục 2.8, Chương II QCXDVN 01:2008/BXD, đồng thời phải đảm bảo điều kiện thông gió, chiếu sáng tự nhiên, an toàn khi có chay và không được nhỏ hơn 25m.
g) Đối với nhà chung cư trong khu vực đô thị hiện hữu, khoảng cách giữa các nhà theo quy định tại Khoản 2.10.5, Mục 2.10, Chương II QCXDVN 01:2008/BXD.
h) Khoảng cách an toàn phòng cháy trong khu nhà chung cư, đường dành cho xe chữa cháy phải có chiều rộng không nhỏ hơn 3,5m và chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 4,25m. Cuối đường cụt phải có đảo giao thông quay xe, kích thước không nhỏ hơn 15mx15m.
i) Việc bố trí sân, chỗ đỗ xe của nhà chung cư thực hiện theo quy định tại Khoản 2.8.14, Mục 2.8; Khoản 2.10.8, Mục 2.10 và Khoản 4.3.3, Mục 4.3, Chương IV QCXDVN 01:2008/BXD.
k) Đối với nhà chung cư thuộc dự án nhà ở xã hội tuân thủ theo quy định của pháp luật về nhà ở xã hội.
l) Quy định cho các trường hợp cụ thể theo Phụ lục II, III, IV Quy chế này.