Điều 24. Quy định quản lý quy hoạch kiến trúc
1. Quy định chung.
a) Kiến trúc công trình công cộng xây dựng mới trong khu vực đô thị hiện hữu phải tuân thủ quy định của quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt.
b) Các công trình công cộng đều phải có khoảng không gian thoáng, cây xanh sân vườn đảm bảo tỷ lệ đất cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình phải đạt tối thiểu 30%.
c) Đối với công trình nằm trong khu đô thị chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy định quy hoạch kiến trúc được duyệt, ban hành phải tuân thủ theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về thiết kế xây dựng công trình.
d) Các công trình kiến trúc có vị trí ảnh hưởng đến bộ mặt đô thị thì chủ đầu tư phải lấy ý kiến cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc và của cộng đồng dân cư trước khi đầu tư xây dựng.
e) Khuyến khích sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại, văn minh, có tính thẩm mỹ cao đồng thời phải phù hợp với tính chất của công trình.
g) Công trình phải đảm bảo an toàn, bền vững trong quá trình sử dụng, thích hợp cho mọi đối tượng khi tiếp cận các công trình kiến trúc đô thị; bảo đảm phải hài hòa giữa các yếu tố tạo nên kiến trúc đô thị như vật liệu, màu sắc, chi tiết trang trí.
h) Mặt đứng chính của khối nhà chính phải quay về hướng trục giao thông chính tiếp giáp. Các tầng của công trình cần nghiên cứu hợp khối hài hòa, tỷ lệ trong tổng thể kiến trúc chung, tránh sự đơn điệu, nhàm chán.
i) Màu sắc, vật liệu công trình:
Sử dụng màu sắc cho công trình nhằm tạo sự đa dạng và ấn tượng riêng cho từng tuyến phố, khu đô thị.
Hạn chế sử dụng những gam màu quá sáng hoặc tối, ưu tiên sử dụng những gam màu mang sắc thái hài hòa.
Khuyến khích các giải pháp sử dụng các loại vật liệu vỏ bao che công trình theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả.
k) Đối với các công trình hành chính, y tế, giáo dục.
Vị trí công trình phải tuân thủ khoảng cách ly vệ sinh môi trường đối với các công trình, nguồn gây ô nhiễm khác theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Các khu cơ quan hành chính, y tế, giáo dục của đô thị phải có kiến trúc trang nghiêm, hài hòa với kiến trúc cảnh quan đô thị.
Cổng, hàng rào, nơi treo cờ tổ quốc, biểu tượng, bảng ghi tên, địa chỉ đối với các công trình trụ sở hành chính phải được thiết kế vị trí, kích cỡ hợp lý; tạo sự uy nghiêm, trang trọng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn; khi hư hỏng phải thay thế kịp thời.
Đối với các công trình tập trung đông người (trường học, bệnh viện) trước lối vào công trình phải bố trí vịnh đậu xe hoặc quảng trường giao thông theo quy định, tránh tình trạng dừng đỗ lấn chiếm lòng đường vỉa hè.
l) Đối với các công trình khách sạn, thương mại dịch vụ:
Kiến trúc phải phù hợp với công năng sử dụng công trình.
Khuyến khích xây dựng công trình có hình thức kiến trúc hiện đại, dân tộc, đáp ứng yêu cầu tiết kiệm năng lượng, tạo cảnh quan môi trường đô thị xanh, sạch, đẹp.
m) Đối với các công trình văn hóa, thể dục thể thao:
Bảo đảm tính nghệ thuật, thẩm mỹ cao đối với không gian, kiến trúc của các công trình.
Khuyến khích thiết kế các công trình kiến trúc kết hợp hài hòa không gian mặt nước, cây xanh, sân vườn xung quanh.
Đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường theo quy định.
2. Quy định cụ thể.
a) Mật độ xây dựng các công trình trong khuôn viên:
Đối với các công trình tại khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt: tuân thủ quy định về mật độ xây dựng thuần của đồ án quy hoạch chi tiết.
Đối với các công trình công cộng thuộc khu vực chưa có quy hoạch chi tiết:
Trường hợp xây dựng mới theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 Quy chế này, nhưng phải tuân thủ quy định tại Khoản 2.10.6, Mục 2.8, Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 về Quy hoạch xây dựng.
Trường hợp công trình cải tạo chỉnh trang mà không tăng mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng cho phép giữ nguyên mật độ xây dựng hiện trạng.
Trường hợp tăng mật độ xây dựng hoặc phá đi xây lại, áp dụng các quy định tại Khoản 2.10.6, Mục 2.8, QCXDVN 01:2008, mật độ xây dựng thuần tối đa là 60% và quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 7 Quy chế này.
Quy định cụ thể cho các trường hợp tuân thủ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 7 và Khoản 2, Điều 10 và Phục lục II Quy chế này.
b) Quy định về khoảng lùi công trình so với lộ giới, tầng cao, chiều cao xây dựng, cao độ nền công trình; khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà, công trình; quan hệ giữa công trình với công trình bên cạnh:
Tuân thủ các quy định tại Khoản 2.8.4; 2.8.5; 2.8.6; 2.8.10; 2.8.11; 2.8.12, Mục 2.8, Chương II QCXDVN 01:2008/BXD.
Đối với công trình công cộng trên các trục đường, tuyến phố chính: Áp dụng các quy định tại Điều 18 Quy chế này.
Quy định cụ thể cho các trường hợp tuân thủ theo Phục lục II, III, IV của Quy chế này.
c) Đối với các phần công trình được phép đua ra ngoài; công trình tại vị trí góc phố; hàng rào, cổng ngõ, sân công trình, sân, chỗ đỗ xe: Như quy định tại các Điểm g, h, i, Khoản 2, Điều 18 Quy chế này.
d) Công trình tại vị trí góc phố: Xây dựng phải được cắt vát góc theo quy định tại Điểm h, Khoản 2, Điều 18 Quy chế này.
e) Bố trí các trang thiết bị kỹ thuật công trình:
Bể chứa nước mái, bồn nước mái, thông gió, thiết bị điều hòa phải lắp đặt hợp lý không để lộ trên mái công trình hoặc mặt tiền công trình.
Miệng xả ống khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố.
Máy điều hòa nếu đặt ở mặt tiền, sát chỉ giới đường đỏ phải ở độ cao trên 2,7m và không được xả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè, đường phố.
g) Đối với biển báo, biển quảng cáo trên công trình: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2.8.15, Mục 2.8, Chương II QCXDVN 01:2008/BXD.
h) Đối với công trình công cộng tại vị trí điểm nhấn tuân thủ theo quy định tại Điều 27 Quy chế này.
i) Các tiêu chí quy hoạch kiến trúc cụ thể cho từng loại công trình công cộng theo quy định tại Phụ lục I, II, III Quy chế này.