vanban.org

Điều 7. Quyết định chương trình giám sát của Quốc hội — Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15 › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quyết định chương trình giám sát của Quốc hội

1. Quốc hội quyết định chương trình giám sát năm sau tại kỳ họp Quốc hội thường lệ giữa năm của năm trước.

2. Hồ sơ trình Quốc hội bao gồm:

a) Tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội;

b) Tổng hợp đề xuất sắp xếp theo nội dung, nêu rõ tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất;   

c) Thuyết minh các nội dung dự kiến trong chương trình giám sát của Quốc hội;

d) Dự thảo nghị quyết về chương trình giám sát của Quốc hội;

đ) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Quốc hội xem xét, quyết định chương trình giám sát theo trình tự sau đây:

a) Đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày tờ trình;

b) Quốc hội thảo luận;

c) Chủ tọa kết luận về: dự kiến nội dung chương trình giám sát của Quốc hội; những nội dung cần quan tâm để hoàn thiện dự thảo nghị quyết về chương trình giám sát của Quốc hội; các vấn đề khác có liên quan.

4. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội gửi phiếu xin ý kiến đại biểu Quốc hội về dự kiến chuyên đề giám sát của Quốc hội, trong đó bao gồm nội dung Quốc hội trực tiếp giám sát và nội dung giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện (nếu có).

5. Trên cơ sở kết quả tổng hợp phiếu xin ý kiến, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội lựa chọn số lượng chuyên đề giám sát phù hợp trên nguyên tắc từ cao xuống thấp theo số lượng ý kiến đồng ý của đại biểu Quốc hội; chuẩn bị báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội và hoàn thiện dự thảo nghị quyết về chương trình giám sát của Quốc hội trình Quốc hội.

6. Quốc hội biểu quyết thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Quốc hội. Nghị quyết gồm những nội dung chính sau đây:

a) Các nội dung Quốc hội trực tiếp giám sát;

b) Các nội dung giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện với Quốc hội (nếu có);

c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Biện pháp tổ chức thực hiện.

7. Số lượng, nội dung giám sát trong năm phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng tổ chức thực hiện của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và tình hình thực tế; tránh trùng lặp về nội dung, thời gian, địa bàn, đối tượng giám sát; hình thức giám sát phải phù hợp với nội dung giám sát.