vanban.org

Điều 47. Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để tiến hành giám sát chuyên đề — Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15 › Chương III › Mục 4 › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để tiến hành giám sát chuyên đề

1. Căn cứ chương trình giám sát của mình hoặc khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết thành lập Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

Đoàn giám sát do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội làm Trưởng Đoàn, có ít nhất 04 thành viên Hội đồng Dân tộc, thành viên Ủy ban của Quốc hội tham gia, đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi Đoàn đến làm việc. Đại biểu Quốc hội không phải là thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, am hiểu về nội dung chuyên đề giám sát, đại diện Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát.    

2. Trong quá trình giám sát, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Điều chỉnh thành phần Đoàn giám sát trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của Trưởng Đoàn giám sát;

b) Chỉ đạo Đoàn giám sát xây dựng kế hoạch giám sát (trong đó xác định cụ thể nội dung tập trung giám sát), các đề cương báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát;

c) Khi xét thấy cần thiết, tổ chức hoạt động giải trình; đề nghị Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp giám sát về các nội dung liên quan đến chuyên đề giám sát.

3. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng và thông báo kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát. Thời gian để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát xây dựng báo cáo và gửi đến Đoàn giám sát do Đoàn giám sát quyết định nhưng không ít hơn 45 ngày kể từ ngày ban hành kế hoạch;

b) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 4 Điều 41 của Nghị quyết này;

c) Báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.