Điều 53. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; xem xét báo cáo của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác có thẩm quyền về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; khi xét thấy cần thiết tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề hoặc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tiến hành giám sát.
2. Chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri có trách nhiệm báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri tại kỳ họp trước đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định tại nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
3. Căn cứ kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, Ủy ban Dân nguyện và Giám sát chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, đánh giá kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và xây dựng báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:
a) Báo cáo của Ủy ban Dân nguyện và Giám sát về kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri;
b) Dự thảo nghị quyết hoặc kết luận về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri theo trình tự sau đây:
a) Chủ nhiệm Ủy ban Dân nguyện và Giám sát trình bày báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri;
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;
c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này báo cáo, giải trình về những vấn đề có liên quan (nếu có);
d) Chủ tọa kết luận.
6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc ban hành nghị quyết hoặc kết luận về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri, trừ trường hợp trình Quốc hội xem xét. Nghị quyết hoặc kết luận về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri bao gồm những nội dung chính sau đây:
a) Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân của hạn chế, bất cập liên quan đến việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri;
b) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập; trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết hoặc kết luận về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
7. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri theo quy định tại Điều 54 của Nghị quyết này.