vanban.org

Điều 48. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát — Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15 › Chương III › Mục 4 › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát

1. Căn cứ tính chất, nội dung của vấn đề được giám sát, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức phiên họp toàn thể để xem xét, thảo luận về báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát. Hồ sơ trình Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bao gồm:

a) Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;

b) Dự thảo nghị quyết hoặc kết luận giám sát chuyên đề;

c) Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; tài liệu chứng minh và tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Việc xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây:

a) Đại diện Đoàn giám sát trình bày báo cáo kết quả giám sát;

b) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung về những vấn đề có liên quan;

c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phát biểu ý kiến (nếu có);

d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình;

đ) Trường hợp chuyên đề giám sát do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao thì Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét. Trình tự, thủ tục Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 của Nghị quyết này; trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 46 của Nghị quyết này.

Trường hợp chuyên đề giám sát do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quyết định thì Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, ban hành kết luận giám sát chuyên đề; kết luận được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết tán thành.

3. Kết luận giám sát chuyên đề của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 42 của Nghị quyết này;

b) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận giám sát chuyên đề.