vanban.org

Điều 51. Đại biểu Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương — Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15 › Chương III › Mục 4 › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Đại biểu Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương

1. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, ý kiến, kiến nghị của cử tri, thực tiễn đời sống Nhân dân ở địa phương, đại biểu Quốc hội quyết định lựa chọn vấn đề giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương nơi đại biểu Quốc hội là thành viên của Đoàn đại biểu Quốc hội.

2. Căn cứ vấn đề giám sát đã lựa chọn, đại biểu Quốc hội quyết định nội dung, kế hoạch giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, đề cương báo cáo giám sát và thông báo đến Đoàn đại biểu Quốc hội.

3. Khi tiến hành giám sát, đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát;

b) Mời đại biểu Quốc hội am hiểu về nội dung giám sát, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan tham gia hoạt động giám sát;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát; giải trình vấn đề mà đại biểu Quốc hội quan tâm; xem xét, giải quyết vấn đề có liên quan đến việc thi hành chính sách, pháp luật hoặc liên quan đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại ở địa phương;

d) Khi cần thiết, xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà đại biểu Quốc hội quan tâm; tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

đ) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì đại biểu Quốc hội kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Sau khi tiến hành giám sát, đại biểu Quốc hội xem xét, ban hành kết luận về nội dung được giám sát. Kết luận giám sát của đại biểu Quốc hội bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân của hạn chế, bất cập liên quan đến nội dung giám sát; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập;

c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận giám sát.

5. Đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm về nội dung giám sát, việc thực hiện các hoạt động giám sát và nội dung kết luận, kiến nghị giám sát của mình.

Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Quốc hội tiến hành giám sát; thông báo nội dung, kế hoạch giám sát của đại biểu Quốc hội đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất 10 ngày trước ngày tiến hành hoạt động giám sát; hỗ trợ đại biểu Quốc hội trong việc theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kết luận giám sát của đại biểu Quốc hội.