Điều 38. Trình tự, thủ tục tổ chức giải trình tại phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
1. Phiên giải trình của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tổ chức công khai, trừ trường hợp do Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định.
Đại diện Hội đồng Dân tộc, đại diện Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, các chuyên gia, đối tượng chịu sự tác động của chính sách có thể được mời tham dự phiên giải trình.
2. Phiên giải trình được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Chủ tọa nêu vấn đề yêu cầu giải trình, người có trách nhiệm giải trình và người tham gia giải trình;
b) Thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội tham dự nêu yêu cầu giải trình;
c) Người giải trình có trách nhiệm trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề được yêu cầu;
d) Trường hợp thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội tham dự phiên giải trình không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền tranh luận với người có trách nhiệm giải trình để làm rõ hơn vấn đề đang được giải trình;
đ) Người tham gia giải trình có trách nhiệm tham gia trả lời về vấn đề mà thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội nêu;
e) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tham dự phiên giải trình phát biểu ý kiến (nếu có);
g) Trường hợp phiên giải trình về vấn đề do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao thì Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoàn thiện báo cáo kết quả phiên giải trình, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Trình tự, thủ tục Quốc hội xem xét báo cáo thực hiện theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều 17 của Nghị quyết này; trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo thực hiện theo quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1 Điều 18 của Nghị quyết này.
Trường hợp phiên giải trình do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quyết định thì Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, thông qua kết luận vấn đề giải trình. Kết luận được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết tán thành.
3. Kết luận vấn đề giải trình bao gồm những nội dung chính sau đây:
a) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người được yêu cầu giải trình, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân liên quan đến vấn đề giải trình;
b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập;
c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận vấn đề giải trình.
4. Để phục vụ hoạt động giải trình, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan; yêu cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức xem xét, xác minh về những vấn đề mà Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quan tâm; tổ chức Đoàn công tác tiến hành làm việc tại địa phương hoặc Bộ, ngành ở trung ương để khảo sát, thu thập thông tin.
Đoàn công tác gồm một số thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan (nếu cần thiết). Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn công tác do Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về chương trình và thành phần Đoàn công tác chậm nhất 10 ngày trước ngày Đoàn công tác tiến hành làm việc.