vanban.org

Điều 67. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên — Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15 › Chương III › Mục 8 › Điều 67
Đọc toàn văn

Điều 67. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên  

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội về việc xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

Trường hợp đề nghị, kiến nghị xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách có trách nhiệm thẩm tra theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Trường hợp đề nghị, kiến nghị xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp thì Ủy ban Pháp luật và Tư pháp có trách nhiệm thẩm tra.

2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên bao gồm:

a) Văn bản đề nghị, kiến nghị của cơ quan, người có thẩm quyền về nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;

b) Báo cáo giải trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

c) Báo cáo thẩm tra của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

d) Dự thảo nghị quyết về việc xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo trình tự sau đây:

a) Đại diện cơ quan hoặc người có thẩm quyền có đề nghị, kiến nghị trình bày;

b) Đại diện cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;

c) Đại diện cơ quan, tổ chức tham dự phiên họp phát biểu ý kiến (nếu có);

d) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi đã ban hành nghị quyết báo cáo, giải trình về những vấn đề có liên quan;

đ) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;

e) Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết về việc xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Nội dung nghị quyết phải xác định nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái hoặc không trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; trường hợp nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết đó.