vanban.org

Điều 60. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội — Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15 › Chương III › Mục 6 › Điều 60
Đọc toàn văn

Điều 60. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tuân thủ việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề hoặc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tiến hành giám sát.

2. Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 hằng năm, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả giám sát của năm trước về việc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tuân thủ việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp kết quả giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Khi xét thấy cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức phiên họp để xem xét, thảo luận báo cáo theo trình tự sau đây:

a) Chủ nhiệm Ủy ban Dân nguyện và Giám sát trình bày báo cáo tổng hợp kết quả giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;

c) Đại diện Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cơ quan khác có liên quan báo cáo giải trình, tiếp thu (nếu có);

d) Chủ tọa kết luận.

4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc ban hành nghị quyết hoặc kết luận về việc tuân thủ việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ trường hợp về việc tuân thủ quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Nghị quyết hoặc kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân của hạn chế, bất cập; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập;

c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết hoặc kết luận về việc tuân thủ việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về kết quả giám sát việc tuân thủ việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Trường hợp cần thiết, Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát về việc tuân thủ việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định tại Điều 61 của Nghị quyết này.