vanban.org

Điều 32. Chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản — Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2025/UBTVQH15 › Chương III › Mục 2 › Tiểu mục 2 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho trả lời chất vấn bằng văn bản đối với các chất vấn trực tiếp của đại biểu Quốc hội tại phiên chất vấn trong các trường hợp sau đây:

a) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn;

b) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn nhưng cần được điều tra, xác minh;

c) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn nhưng chưa được trả lời tại phiên chất vấn.

2. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tập hợp và gửi đến người bị chất vấn những chất vấn của đại biểu Quốc hội được Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho trả lời bằng văn bản.

Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát, người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho đại biểu Quốc hội đã chất vấn, đồng thời gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội mà đại biểu Quốc hội là thành viên và gửi đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát.  

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát theo dõi, đôn đốc việc trả lời chất vấn bằng văn bản của người bị chất vấn; tổ chức tập hợp, tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

4. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu không đồng ý với nội dung trả lời, đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kỳ họp Quốc hội gần nhất hoặc kiến nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn.

5. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát tổng hợp kiến nghị của đại biểu Quốc hội đối với việc trả lời chất vấn bằng văn bản quy định tại khoản 4 Điều này, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các nội dung sau đây:

a) Những vấn đề yêu cầu người bị chất vấn làm rõ hơn theo yêu cầu của đại biểu Quốc hội;

b) Những vấn đề đưa ra chất vấn tại phiên chất vấn gần nhất tại kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

c) Những vấn đề kiến nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn.

6. Kể từ ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về việc tổ chức chất vấn tại phiên họp, đại biểu Quốc hội có quyền gửi phiếu chất vấn đến người bị chất vấn qua Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập hợp, chuyển phiếu chất vấn của đại biểu Quốc hội đến người bị chất vấn.

Thời hạn trả lời chất vấn, việc theo dõi, đôn đốc và xem xét kết quả trả lời chất vấn thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.