Điều 50. Lưu trữ hồ sơ công việc của văn phòng thi hành án dân sự
1. Hồ sơ công việc của văn phòng thi hành án dân sự bao gồm: hồ sơ tống đạt, hồ sơ vi bằng, hồ sơ xác minh điều kiện thi hành án, hồ sơ tổ chức thi hành án dân sự. Hồ sơ được thể hiện dưới dạng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử theo quy định của pháp luật.
Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hồ sơ công việc tại trụ sở của văn phòng mình theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật về lưu trữ. Trường hợp lưu trữ ngoài trụ sở thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ công việc của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu cung cấp hồ sơ phục vụ giám sát, kiểm sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp hồ sơ theo yêu cầu.
3. Trường hợp chấm dứt hoạt động thì văn phòng thi hành án dân sự phải thỏa thuận với 01 văn phòng thi hành án dân sự khác trong cùng phạm vi tỉnh, thành phố về việc tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ công việc theo quy định.
Trường hợp không thỏa thuận được thì Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở chỉ định 01 văn phòng thi hành án dân sự trên địa bàn tiếp nhận hồ sơ công việc. Việc bàn giao phải được lập thành biên bản và kèm danh mục hồ sơ bàn giao có sự chứng kiến của đại diện Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.
Trường hợp địa phương không có văn phòng thi hành án dân sự thì Sở Tư pháp tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ công việc, trừ hồ sơ về thi hành án dân sự được chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở để lưu trữ theo quy định.