vanban.org

Điều 50. Lưu trữ hồ sơ công việc của văn phòng thi hành án dân sự — Nghị định 151/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 13/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP về Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên · 151/2026/NĐ-CP
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại · 08/2020/NĐ-CP
Nghị định số 135/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh · 135/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 151/2026/NĐ-CP › Chương IV › Mục 5 › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Lưu trữ hồ sơ công việc của văn phòng thi hành án dân sự

1. Hồ sơ công việc của văn phòng thi hành án dân sự bao gồm: hồ sơ tống đạt, hồ sơ vi bằng, hồ sơ xác minh điều kiện thi hành án, hồ sơ tổ chức thi hành án dân sự. Hồ sơ được thể hiện dưới dạng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử theo quy định của pháp luật.

Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hồ sơ công việc tại trụ sở của văn phòng mình theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật về lưu trữ. Trường hợp lưu trữ ngoài trụ sở thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.

Thời hạn lưu trữ hồ sơ công việc của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu cung cấp hồ sơ phục vụ giám sát, kiểm sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp hồ sơ theo yêu cầu.

3. Trường hợp chấm dứt hoạt động thì văn phòng thi hành án dân sự phải thỏa thuận với 01 văn phòng thi hành án dân sự khác trong cùng phạm vi tỉnh, thành phố về việc tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ công việc theo quy định.

Trường hợp không thỏa thuận được thì Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở chỉ định 01 văn phòng thi hành án dân sự trên địa bàn tiếp nhận hồ sơ công việc. Việc bàn giao phải được lập thành biên bản và kèm danh mục hồ sơ bàn giao có sự chứng kiến của đại diện Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.

Trường hợp địa phương không có văn phòng thi hành án dân sự thì Sở Tư pháp tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ công việc, trừ hồ sơ về thi hành án dân sự được chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở để lưu trữ theo quy định.