Điều 10. Tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên
1. Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với Thừa hành viên, Sở Tư pháp nơi Thừa hành viên hành nghề ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên không quá 12 tháng.
2. Thừa hành viên được chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:
a) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân tuyên Thừa hành viên không có tội;
b) Thừa hành viên không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Sở Tư pháp ra quyết định chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên trước thời hạn khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản này.
3. Quyết định tạm đình chỉ, quyết định chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên trước thời hạn được gửi cho Thừa hành viên, văn phòng thi hành án dân sự nơi Thừa hành viên hành nghề, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.